Giải bài tập 21,22,23,24,25 sách giáo khoa Số học 6 trang 14

Chia sẻ: Lê Hải | Ngày: | 1

0
7
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 21,22,23,24,25 sách giáo khoa Số học 6 trang 14

Mô tả BST Giải bài tập SGK Số học 6 trang 14: Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con

Với mong muốn giúp các em học sinh dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc hoàn thành các bài tập trong SGK,  thư viện eLib xin gửi tới các em tài liệu hướng dẫn giải bài tập trang 14 SGK Số học 6 tập 1: Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con. Mời các em cùng tham khảo tài liệu để nắm bắt nội dung chi tiết hơn. 

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 21,22,23,24,25 sách giáo khoa Số học 6 trang 14

A. Tóm tắt lý thuyết Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con SGK Số học 6 tập 1

1. Một tập hơp có thể có một phần tử,có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.

Tập hợp không có phần tử nào được gọi là tập rỗng và được kí hiệu là Φ.

2. Nếu một phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B. Kí hiệu: A ⊂ B hay B ⊃

A và đọc là:

A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A.


B. Bài tập Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con SGK Số học 6 tập 1 

Bài 21 trang 14 SGK Số học 6 tập 1 

Tập hợp A = {8; 9; 10;…; 20} có 20 – 8 + 1 = 13 (phần tử)
Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 phần tử. Hãy tính số phần tử của tập hợp sau: B = {10; 11; 12;….; 99}

Hướng dẫn giải bài 21 trang 14 SGK Số học 6 tập 1 

Số phần tử của tập hợp B là 99 – 10 + 1 = 90.

Bài 22 trang 14 SGK Số học 6 tập 1 

Số chẵn là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Hai số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.
a) Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10.
b) Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20.
c) Viết tập hợp A ba số chẵn liên tiếp, trong đó số nhỏ nhất là 18.
d) Viết tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31.

Hướng dẫn giải bài 22 trang 14 SGK Số học 6 tập 1 

a) C = {0; 2; 4; 6; 8}                         b) L = { 11; 13; 15; 17; 19}
c) A = {18; 20; 22}                           d) B = {25; 27; 29; 31}

Bài 23 trang 14 SGK Số học 6 tập 1 

Tập hợp C = {8; 10; 12;…;30} có (30 – 8): 2 + 1 = 12(phần tử)
Tổng quát:
– Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có (b – a) : 2 +1 phần tử.
– Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có (n – m) : 2 +1 phần tử.
Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:
D = {21; 23; 25;… ; 99}
E = {32; 34; 36; …; 96}

Hướng dẫn giải bài 23 trang 14 SGK Số học 6 tập 1 

Số phần tử của tập hợp D là (99 – 21) : 2 + 1 = 40.
Số phần tử của tập hợp E là 33.

Bài 24 trang 14 SGK Số học 6 tập 1 

Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10,B là tập hợp các số chẵn, N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0.
Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập hợp N các số tự nhiên.

Hướng dẫn giải bài 24 trang 14 SGK Số học 6 tập 1 

Vì mỗi số tự nhiên nhỏ hơn 10 đều thuộc N nên A ⊂ N.
Mỗi số chẵn cũng là một số tự nhiên nên mỗi số chẵn cũng là một phần tử của tập hợp N các số tự nhiên nên B ⊂ N. Hiển nhiên N* ⊂ N.

Bài 25 trang 14 SGK Số học 6 tập 1 

Cho bảng sau (theo Niên giám năm 1999):
Viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn nhất, viết tập hợp B ba nước có diện tích nhỏ nhất.

Hướng dẫn giải bài 25 trang 14 SGK Số học 6 tập 1 

A = {In-đô-nê-xi-a; Mi-an-ma; Thái Lan; Việt Nam}.
B = {Xin-ga-po; Bru-nây; Cam-pu-chia}.
 
Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 16,17,18,19,20 trang 13 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 26,27,28 trang 16 sách giáo khoa Số học 6 tập 1
Đồng bộ tài khoản