Giải bài tập 23,24,25,26 trang 17 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

Chia sẻ: My Huong | Ngày: | 1

0
158
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 23,24,25,26 trang 17 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

Mô tả BST Giải bài tập SGK Đại số 8 tập 2: Luyện tập phương trình tích

Các em đang băn khoăn về cách giải các bài tập trang 17 SGK Đại số 8 tập 2 thì có thể tham khảo tài liệu hướng dẫn giải bài tập do thư viện eLib sưu tầm và tổng hợp. Với cách trình bày rõ ràng, cụ thể sẽ giúp các em dễ dàng nắm vững lại kiến thức về phương trình tích và hình dung được cách giải bài tập hiệu quả, nhanh chóng.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 23,24,25,26 trang 17 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

A. Tóm tắt lý thuyết Luyện tập phương trình tích SGK Đại số 8 tập 2

1. Dạng tổng quát: A(x).B(x) = 0

2. Cách giải: A(x).B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

3. Các bước giải:

Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng tổng quả A(x).B(x) = 0 bằng cách: 

- Chuyển tất cả các hạng tử của phương trình về vế trái. Khi đó vế phải bằng 0.

- Phân tích đa thức ở vế phải thành nhân tử.

Bước 2: Giải phương trình và kết luận.


B. Bài tập Luyện tập phương trình tích SGK Đại số 8 tập 2

Bài 23 trang 17 SGK Đại số 8 tập 2

Hướng dẫn giải bài 23 trang 17 SGK Đại số 8 tập 2

Giải các phương trình:
a) x(2x – 9) = 3x(x – 5)
⇔ 2×2 – 9x = 3×2 – 15x
⇔ 2×2 – 9x – 3×2 + 15x = 0
⇔ -x2 + 6x = 0
⇔ -x(x – 6) = 0
⇔ -x = 0 hoặc x – 6 = 0
–x = 0 ⇔ x = 0
x – 6 = 0 ⇔x = 6
Phương trình có tập nghiệm S = {0; 6}
b) 0,5x(x – 3) = (x -3)(1,5x – 1)
⇔ 0,5x(x – 3) – (x – 3)(1,5x – 1) = 0
⇔ (x – 3)(0,5x – 1,5x + 1) = 0
⇔ (x – 3)(- x + 1) = 0
⇔ x – 3 = 0 hoặc – x + 1 = 0
x – 3 = 0 ⇔ x = 3
– x + 1 = 0 ⇔x = 1
Phương trình có tập nghiệm S = {1; 3}
c) 3x – 15 = 2x(x – 5)
⇔ 3(x – 5) – 2x(x – 5) = 0
⇔ (x – 5)(3 – 2x) = 0
⇔ x – 5 = 0 hoặc 3 – 2x = 0
(1) x – 5 = 0 ⇔ x = 5
(2) 3 – 2x = 0 ⇔ x = 3/2
Phương trình có tập nghiệm S = {5; 3/2}
⇔ 3x – 7 = x(3x – 7)
⇔ x(3x – 7) – (3x – 7) = 0
⇔ (3x – 7)(x – 1) = 0
⇔ 3x – 7= 0 hoặc x – 1 = 0
(1) 3x – 7 = 0 ⇔ x = 7/3
(2) x – 1 = 0 ⇔ x = 1
Phương trình có tập nghiệm S = {7/3 ; 1 }

Bài 24 trang 17 SGK Đại số 8 tập 2

Giải các phương trình:
a) (x² – 2x + 1) – 4 = 0
b) x² – x = -2x + 2
c) 4x² + 4x + 1 = x²
d) x² – 5x + 6 = 0

Hướng dẫn giải bài 24 trang 17 SGK Đại số 8 tập 2

a) (x² – 2x + 1) – 4 = 0
⇔ (x – 1)² – 2² = 0
⇔ (x – 1 + 2)(x – 1 – 2) = 0
⇔(x + 1)(x – 3) = 0
⇔ x + 1 = 0 hoặc x – 3 = 0
x + 1 = 0 ⇔ x = – 1
x – 3 = 0 ⇔ x = 3
Phương trình có tập nghiệm S = {-1; 3}
b) x² – x = -2x + 2
⇔ x² – x + 2x – 2 = 0
⇔ x(x – 1) + 2(x – 1) =0
⇔ (x – 1) (x + 2) = 0
⇔ x – 1 = 0 hoặc x + 2 = 0
⇔ x = 1 hoặc x = -2
Tập nghiệm của phương trình là: S = {1; -2}
c) 4x² + 4x + 1 = x²
⇔ 4x² + 4x + 1 – x² = 0
⇔ (2x + 1)² – x² = 0
⇔ (2x + 1 + x) (2x + 1 – x) = 0
⇔ (3x + 1) (x + 1 ) = 0
⇔ x = -1/3 hoặc x = -1
Tập nghiệm của phương trình là: S = {-1/3; -1}
d) x² – 5x + 6 = 0
⇔ x² – 2x – 3x + 6 = 0
⇔ x(x – 2) – 3(x – 2) = 0
⇔ (x – 2)(x – 3) = 0
⇔ x – 2 = 0 hoặc x – 3 = 0
x – 2 = 0 ⇔ x = 2
x – 3 = 0 ⇔ x = 3
Phương trình có tập nghiệm S = {2; 3}

Bài 25 trang 17 SGK Đại số 8 tập 2

Giải các phương trình:
a) 2x³ + 6x² = x²+ 3x
b) (3x – 1)(x² + 2) = (3x – 1)(7x – 10)

Hướng dẫn giải bài 25 trang 17 SGK Đại số 8 tập 2

a) 2x³ + 6x² = x² + 3x
⇔ 2x³ + 6x² – x² – 3x = 0
⇔ 2x²(x + 3) – x(x + 3) = 0
⇔ x(x + 3)(2x – 1) = 0
⇔ x = 0 hoặc x + 3 = 0 hoặc 2x – 1 = 0
⇔ x = 0 hoặc x = -3 hoặc x = 1/2
PT có tập nghiệm S = {0; -3 ; 1/2}
b) (3x – 1)(x² + 2) = (3x – 1)(7x – 10)
⇔ (3x – 1)(x² + 2) – (3x – 1)(7x – 10) = 0
⇔ (3x -1)(x² + 2 – 7x + 10) = 0
⇔ (3x – 1)(x² – 7x + 12) = 0
⇔ (3x – 1)(x – 3)(x – 4) = 0
⇔ 3x – 1 = 0 hoặc x – 3 = 0 hoặc x – 4 = 0
⇔ x = 1/3 hoặc x = 3 hoặc x = 4
PT có tập nghiệm S = {1/3 ; 3 ; 4 }

Bài 26 trang 17 SGK Đại số 8 tập 2

Trò chơi: Giải toán nhanh
( Mỗi nhóm lần lượt giải các phương trình trong phiếu học tập theo bàn. Nhóm nào giải nhanh và đúng là Nhóm thắng cuộc)
Đề số 1: Giải phương trình: 2(x-2) + 1 = x -1
Đề số 2 : Thế giá trị x vừa tìm được vào tìm y trong phương trình sau:
(x + 3) y = x+ y
Đề số 3: Thế giá trị y vừa tìm được vào tìm z trong phương trình sau:
Đề số 4: Thế giá trị z vừa tìm được vào tìm t trong phương trình sau:

Hướng dẫn giải bài 26 trang 17 SGK Đại số 8 tập 2

Học sinh 1: ( đề số 1) 2(x -2) + 1 = x -1 ⇔ 2x – 4 – 1 = x -1 ⇔ x = 2
Học sinh 2: ( đề số 2) Thay x = 2 vào phương trình (x+3)y = x + y
Ta có: (2 + 3)y = 2 + y ⇔ 5y = 2 + y ⇔ y = 1/2
Học sinh 3: ( đề số 3) Thay y = 1/2 vào phương trình
Ta có:
Học sinh 4 : (đề số 4) Thay z = 2/3 vào phương trình:
Do điều kiện t > 0 nên t = 2
 
Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 21,22 trang 17 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 27,28 trang 22 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2
Đồng bộ tài khoản