Giải bài tập 37,38,39 trang 30 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

Chia sẻ: Nguyễn Mai | Ngày: | 1

0
45
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 37,38,39 trang 30 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

Mô tả BST Giải bài tập SGK Đại số 8 tập 2: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Để củng cố lại kiến thức và định hướng được cách giải bài tập hiệu quả, mời các em học sinh cùng tham khảo tài liệu do thư viện eLib sưu tầm và tổng hợp. Trong đó, tài liệu bao gồm 2 phần: tóm tắt lý thuyết về giải bài toán bằng cách lập phương trình và hướng dẫn giải bài tập trang 30 SGK Đại số 8 tập 2. Hi vọng các em sẽ nhanh chóng hoàn thành tốt bài tập và đạt kết quả học tập như mong muốn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 37,38,39 trang 30 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

A. Tóm tắt lý thuyết Giải bài toán bằng cách lập phương trình (tiếp theo) SGK Đại số 8 tập 2

1. Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Bước 1: Lập phương trình

– Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

– Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

– Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải phương trình

Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

2. Lưu ý về chọn ẩn và điều kiện thích hợp của ẩn

– Thông thường thì bài toán hỏi về đại lượng gì thì chọn ẩn là đại lượng đó.

– Về điều kiện thích hợp của ẩn

+ Nếu x biểu thị một chữ số thì 0 ≤ x ≤ 9

+ Nếu x biểu thị tuổi, sản phẩm, người thì x nguyên dương.

+ Nếu x biểu thị vận tốc của chuyển động thì x > 0.


B. Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình (tiếp theo) SGK Đại số 8 tập 2

Bài 37 trang 30 SGK Đại số 8 tập 2

Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h. Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy?

Hướng dẫn giải bài 37 trang 30 SGK Đại số 8 tập 2

Gọi x (km) là quãng đường AB (x > 0).
Thời gian chuyển động từ A đến B của xe máy:
9h30 – 6h = 3h30 = 3,5 (giờ)
Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là: 3,5 – 1 = 2,5 ( giờ)
Vận tốc trung bình của xe máy:
Vận tốc trung bình của ô tô:
Vận tốc trung bình của ô tô lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy là 20km/h nên ta có phương trình:
Ta có: x= 175 thỏa mãn điều kiện bài toán nên độ dài quãng đường AB là 175 km và vận tốc TB của xe máy là 175/3,5 = 50 (km)

Bài 38 trang 30 SGK Đại số 8 tập 2

Điểm kiểm tra Toán của một tổ học tập được cho trong bảng sau:
Biết điểm trung bình của cả tổ là 6,6. Hãy điền các giá trị thích hợp vào hai ô còn trống (được đánh giá *).

Hướng dẫn giải bài 38 trang 30 SGK Đại số 8 tập 2

Gọi y là số học sinh được điểm 5 (0
Tần số của điểm 5: 10 – (1 + 2 + 3 + 3 + y) = 4 – y
Điểm trung bình của cả tổ bằng 6,6 nên
⇔ 4 + 5y + 14 + 24 + 36 – 9y = 66
⇔ -4y + 78 = 66
⇔ -4y = -12
⇔ y = 3
y = 3 thích hợp với điều kiện
(*) Gọi x là số học sinh được điểm 9 (0
Tần số của điểm 9: 10 – (1 + 2 + 3 + x) = 4 – x
Điểm trung bình của cả tổ bằng 6,6
Ta có phương trình:
⇔ 31 + 2x = 33 ⇔ x = 1
Bảng đã được điền:

Bài 39 trang 30 SGK Đại số 8 tập 2

Lan mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 120 nghìn đồng, trong đó đã tính cả 10 nghìn đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt VAT). Biết rằng thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất là 10%; thuế VAT đối với loại hàng thứ 2 là 8%. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì Lan phải trả mỗi loại hàng bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn giải bài 39 trang 30 SGK Đại số 8 tập 2

Gọi x (đồng) là tiền mua loại hàng thứ nhất không kể thuế VAT (0 < x < 110000)
Tiền mua loại hàng thứ hai không kể thuế VAT: 110000 – x
Số tiền thất sự Lan đã trả cho loại hàng 1: x + 0,1x
Số tiền thất sự Lan đã trả cho loại hàng 2:
110000 – x + 0,08(110000 – x)
Ta có phương trình
x+ 0,1x + 110000 – x + 0,08(110000 – x) = 120000
⇔ 0,1x + 110000 + 8800 – 0,08x = 120000
⇔ 0,02x = 1200
⇔ x = 60000
x = 60000 (thoả mãn điều kiện)
Vậy số tiền trả cho loại hàng thứ nhất là 60000 đồng (không kể thuế VAT)

Số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT: 50000 đồng.

Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 34,35,36 trang 25,26 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 40,41,42,43,44,45,46,47,48,49 trang 31,32 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2
Đồng bộ tài khoản