Giải bài tập 44,45,46,47,48,49,50 trang 123,124,125 sách giáo khoa Hình học 8 tập 2

Chia sẻ: Lê Thị Thúy Hằng | Ngày: | 1

0
35
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 44,45,46,47,48,49,50 trang 123,124,125 sách giáo khoa Hình học 8 tập 2

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hình học 8 tập 2: Thể tích của hình chóp đều

Để có thêm phương pháp giải bài tập hiệu quả, mời các em cùng tham khảo tài liệu hướng dẫn giải bài tập trang 123,124 SGK Hình học 8 tập 2: Thể tích của hình chóp đều do thư viện eLib sưu tầm và tổng hợp. Hi vọng đây sẽ là tài liệu cung cấp những kiến thức hữu ích cho các em học sinh trong quá trình học tập và nâng cao kiến thức. 

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 44,45,46,47,48,49,50 trang 123,124,125 sách giáo khoa Hình học 8 tập 2

A. Tóm tắt lý thuyết Thể tích của hình chóp đều SGK Hình học 8 tập 2

Công thức tính thể tích :

Thể tích của hình chóp đều bằng một phần ba diện tích mặt đáy nhân với chiều cao

V = 1/3 .S.h

S: diện tích đáy

h: chiều cao


B. Bài tập Thể tích của hình chóp đều SGK Hình học 8 tập 2

Bài 44 trang 123 SGK Hình học 8 tập 2

Hình 129 là một cái lều ở trại hè của học sinh kèm theo các kích thước
Thể tích không khí bên trong lều là bao nhiêu?
Xác định số vải bạt cần thiết để dựng lều (không tính đến đường viền, nếp gấp…biết (√5 ≈ 2,24).
 

Hướng dẫn giải bài 44 trang 123 SGK Hình học 8 tập 2

Thể tích cần tính bằng thể tích của hình chóp có chiều cao 2cm
Đáy là hình vuông cạnh dài 2m. Diện tích đáy Sđ = 22 = 4(m2)
Thể tích hình chóp :
 
 
 
b) Số vải bạt cần tính chính là diện tích của bốn mặt (hay là diện tích xung quanh) mỗi mặt là một tam giác cân.
Để tính diện tích xung quanh ta cần phải tính được trung đoạn tức là đường cao SH của mỗi mặt
SH2 = SO2 + OH2 = SO2+ = 22 + 12 = 5
SH = √5 ≈ 2,24m
Nên Sxq = p.d = 1/2 . 2.4.2.24 = 8,96 (m2)

Bài 45 trang 124 SGK Hình học 8 tập 2

Tính thể tích của mỗi hình chóp đều dưới đây (h130, h131)
 

Hướng dẫn giải bài 45 trang 124 SGK Hình học 8 tập 2

Hình 130:
Đáy của hình chóp là tam giác đều cạnh bằng 10cm
Đường cao của tam giác đều là:
Diện tích đáy của hình chóp đều là:
S = 1/2 .BC.h = 1/2 . 10. 8,66 = 43,3(cm2)
Thể tích hình chóp đều là:
V =1/3 . S. h1 = 1/3 . 43,3 .12 = 173,2(cm3)
Hình 131:
Đường cao của tam giác đều BDC:
Diện tích đáy của hình chóp đều là:
S = 1/2 .BC.h = 1/2 .8.6,93 = 27,72(cm2)
Thể tích hình chóp đều là:
V = 1/3 . S. h1 = 1/3 . 27,72. 16,2 =149,69(cm3)

Bài 46 trang 124 SGK Hình học 8 tập 2

S.MNOPQR là một hình chóp lục giác đều (h.132). Bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy (đường tròn tâm H, đi qua sáu đỉnh của đáy) HM = 12cm(h.133), chiều cao SH = 35cm. Hãy tính:
a)Diện tích đáy và thể tích của hình chóp (biết √108 ≈ 10,39)
b) Độ dài cạnh bên SM và diện tích toàn phần của hình chóp (biết √1333 ≈ 36,51).

Hướng dẫn giải bài 46 trang 124 SGK Hình học 8 tập 2

a) Tam giác HMN là tam giác đều.
Đường cao là:
= √108 ≈ 10,39(cm)
Diện tích đáy của hình chóp lục giác đều chính là 6 lần diện tích của tam giác đều HMN. Nên
Sđ = 6. 1/2 . MN.HK = 6. 1/2 . 12 .10,39 = 374,04(cm2)
Thể tích của hình chóp:
V = 1/3 . Sđ . SH = 1/3 . 374,04 . 35 = 4363,8(cm3)
b) = √1369 = 37 (cm)
Đường cao của mỗi mặt bên là :
Diện tích xung quanh hình chóp là :
Sxq = 1/2 . p.d = 1/2 .6. MK .SK
= 1/2 .6.12. 36,51 = 1314,36(cm2)
Diện tích toàn phần : Stp = Sxq + Sđ = 1314,36 + 374,04 = 1688,4(cm2)

Bài 47 trang 124 SGK Hình học 8 tập 2

Trong các miếng bìa ở hình 134, miếng bìa nào khi gấp và dán thì được một hình chóp đều?

Hướng dẫn giải bài 47 trang 124 SGK Hình học 8 tập 2

Hình 1: Khi gấp lại không được hình chóp đều vì hình chóp thu được có đáy là hình chữ nhật. Không là đa giác đều.
Hình 2: Khi gấp lại ta được hình lăng trụ đứng đáy tam giác đều. Không phải là hình chóp đều
Hình 3: Khi gấp lại không được hình chóp đều vì hình chóp thu được có đáy là hình ngũ giác không phải là ngũ giác đều.
Hình 4: Khi gấp lại không được hình chóp đều vì hình thu được là hình chóp đều thiếu một mặt đáy và dư một mặt bên.
   

Bài 48 trang 125 SGK Hình học 8 tập 2

Tính diện tích toàn phần của:
a) Hình chóp tứ giác đều, biết cạnh đáy a = 5cm, cạnh bên b = 5cm, √18,75 ≈ 4,33
b) Hình chóp lục giác đều, biết cạnh đáy a = 6cm, cạnh bên b = 5cm, √3 ≈ 1,73

Hướng dẫn giải bài 48 trang 125 SGK Hình học 8 tập 2

a) Ta có các mặt bên của hình chóp đều là những tam giác đều cạnh 5cm. Đường cao của mỗi mặt bên :
SH =
= = √18,75 ≈ 4,33 (cm)
Diện tích xung quanh hình chóp:
Sxq = p.d = 1/2 .5.4. 4,33 = 43,3(cm2)
Diện tích đáy hình chóp:
Sđ = a 2 = 52 = 25(cm2)
Diện tích toàn phần hình chóp:
Stp = Sxq + Sđ = 43,3 + 25 = 68,3(cm2)
b) Mặt bên của hình chóp lục giác đều là tam giác cân có cạnh bên 5cm, cạnh đáy 6cm.
Đường cao SH của mặt bên là :
SH = = = √16 = 4 (cm)
Diện tích xung quanh hình chóp:
Sxq = p.d = 1/2 .6.6 .4 =72(cm2)
Đáy của hình chóp là lục giác đều. Diện tích lục giác bằng 6 lần diện tích tam giác đều ABO.
Chiều cao của tam giác đều là:
OH = = = √27 ≈ 5,2 (cm)
Diện tích đáy hình chóp:
Sđ = 6.1/2 .6.5,2= 93,6(cm2)
Diện tích toàn phần hình chóp:
Stp = Sxq + Sđ =72 + 93,6 =165,6 (cm2)
   

Bài 49 trang 125 SGK Hình học 8 tập 2

Tính diện tích xung quanh của các hình chóp tứ giác đều sau đây (h.135)

Hướng dẫn giải bài 49 trang 125 SGK Hình học 8 tập 2

Hình a: Sxq = p.d = 1/2 .6.4. 10 = 120(cm2)
Hình b: Sxq = p.d = 1/2 .7,5 .4. 9,5 =142,5(cm2)
Hình c: Độ dài trung đoạn: 
Nên Sxq = p.d = 1/2 .16.4.15 =480(cm2)

Bài 50 trang 125 SGK Hình học 8 tập 2

a) Tính thể tích của hình chóp đều (h.136).
b) Tính diện tích xung quanh của hình chóp cụt đều. (h137)

Hướng dẫn giải bài 50 trang 125 SGK Hình học 8 tập 2

( Hướng dẫn: Diện tích cần tính bằng tổng diện tích các mặt xung quanh. Các mặt xung quanh là những hình thang cân với cùng chiều cao, cac cạnh đáy tương ứng bằng nhau, các cạnh bên bằng nhau)
Hướng dẫn:
a) Diện tích đáy của hình chóp đều:
S = BC 2 = 6,52 = 42,25 (m2)
Thể tích hình chóp đều:
V = 1/3 . S.h = 1/3. 42,25 . 12 ≈ 169 (cm3)

b) Các mặt xung quanh là những hình thang cân đáy nhỏ 2cm, đáy lớn 4cm, chiều cao 3,5cm. Nên:

Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 40,41,42,43 trang 121 sách giáo khoa Hình học 8 tập 2

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 51,52,53,54,55,56,57,58 trang 127,128,129 sách giáo khoa Hình học 8 tập 2
Đồng bộ tài khoản