Giải bài tập 46,47,48,49,50,51,52 trang 84,85 sách giáo khoa Hình học 8 tập 2

Chia sẻ: Lê Thị Thúy Hằng | Ngày: | 1

0
100
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 46,47,48,49,50,51,52 trang 84,85 sách giáo khoa Hình học 8 tập 2

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hình học 8 tập 2: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

Thư viện eLib xin chia sẻ đến các em học sinh tài liệu hướng dẫn hướng dẫn giải bài tập trang 84,84 SGK Hình học 8 tập 2: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông. Mời các em cùng tham khảo tài liệu nắm bắt phương pháp giải bài tập một cách nhanh chóng và hiệu quả. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho quá trình học tập và nâng cao kiến thức của các em. 

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 46,47,48,49,50,51,52 trang 84,85 sách giáo khoa Hình học 8 tập 2

A. Tóm tắt lý thuyết Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông SGK Hình học 8 tập 2

1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác và tam giác vuông

– Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu:

a) Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia

b) Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia.

2. Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng

Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.


B. Bài tập Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông SGK Hình học 8 tập 2

Bài 46 trang 84 SGK Hình học 8 tập 2

Trên hình 50, hãy chỉ ra các tam giác đồng dạng. Viết các tam giác này theo thứ tự đỉnh tương ứng và giải thích vì sao chúng đồng dạng?

Hướng dẫn giải bài 46 trang 84 SGK Hình học 8 tập 2

Ta có: ∠FDE = ∠FBC = 900 và ∠EFD = ∠CFB (đối đỉnh)
⇒ ΔFDE ∽ ΔFBC (1)
Ta có ∠FDE = ∠ABE và ∠DEF = ∠BEA ( Cùng chung góc E)
⇒ ΔFDE ∽ ΔABE (2)
Ta có: ∠FDE = ∠ADC = 900
∠DEF + ∠BAD = 900 và ∠DCA + ∠BAD = 900
⇒ ∠DEF = ∠DCA
⇒ ΔFDE ∽ ΔADC (3)
Từ (1) và (2) ⇒ ΔFBC ∽ ΔABE (4)
Từ (1) và (3) ⇒ ΔFBC ∽ ΔADC (5)
Từ (4) và (5) ⇒ ΔABE ∽ ΔADC (6)
Vậy, có 6 cặp tam giác đồng dạng với nhau (1),(2),(3),(4),(5),(6)

Bài 47 trang 84 SGK Hình học 8 tập 2

Tam giác ABC có độ dài các cạnh là 3cm, 4cm, 5cm. Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC và có diện tích là 54 cm2
Tính độ dài cách cạnh của tam giác A’B’C’.

Hướng dẫn giải bài 47 trang 84 SGK Hình học 8 tập 2

Vì ∆ABC ∽ ∆A’B’C’ ⇒ SABC/SA’B’C’ = (AB/A’B’)2
mà ∆ABC có độ dài các cạnh là 3,4,5 nên là tam giác vuông
Suy ra: SABC = 1/2.3.4= 6
Do đó: 6/54 = (AB/A’B’)2
⇔ (AB/A’B’)2 = 1/9
=> (AB/A’B’) = 1/3
=> A’B’ = 3.AB = 3.3 = 9
Tương tự: B’C’=3BC = 15 (cm); A’C’ = 3AC = 12 (cm)
Tức là mỗi cạnh của tam giác A’B’C’ gấp 3 lần của cạnh của tam giác ABC.
Vậy ba cạnh của tam giác A’B’C là 9cm, 12cm, 15cm.

Bài 48 trang 84 SGK Hình học 8 tập 2

Bóng của một cột điện trên mặt đất có độ dài là 4.5m. Cùng thời điểm đó, một thanh sắt cao 2,1m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 0,6m.
Tính chiều cao của cột điện.

Hướng dẫn giải bài 48 trang 84 SGK Hình học 8 tập 

Gọi chiều cao cột điện là x (x >0) AC = x và AB = 4,5m
Chiều cao thanh sắt A’C’ = 2,1m và A’B’ = 0,6m
Vậy chiều cao của cột điện là 15,75m.

Bài 49 trang 84 SGK Hình học 8 tập 2

Ở hình 51, tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH
a) Trong hình vẽ có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng?.
b) Cho biết: AB = 12,45 cm, AC = 20,50cm. Tính độ dài các đoạn BC, AH, BH và CH.

Hướng dẫn giải bài 49 trang 84 SGK Hình học 8 tập 

a) ∆ABC ∽ ∆HBA vì ∠A = ∠H = 900 , ∠B chung (1)
∆ABC ∽ ∆HAC vì ∠A = ∠H = 900 , ∠C chung (2)
Từ (1) và (2) ta cũng có ∆HBA ∽ ∆HAC
b) ∆ABC vuông tại A ⇒ BC2 = AB2 + AC2
⇒ BC2 = 12,452 + 20,502 = 575,2525
⇒ BC= √575,2525 ≈ 24 cm
∆ABC ∽ ∆HBA ⇒ AB/HB = BC/BA ⇒ HB = AB2/BC ≈ 12,452/24
≈ 6,5 cm
⇒ CH = BC – BH = 24 – 6,5 ≈ 17,5 cm.
Mặt khác: AC/AH = AB.AC / BC = 12,45.20.25 / 24
⇒ AH = 10,6 cm.

Bài 50 trang 84 SGK Hình học 8 tập 2

Bóng của một ống khói nhà máy trên mặt đất có độ dài 36,9m. Cùng thời điểm đó, một thanh sắt cao 2,1 m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 1,62m. Tính chiều cao của ống khói.

Hướng dẫn giải bài 50 trang 84 SGK Hình học 8 tập 

Tương tự bài 48.
∆ABC ∽ ∆A’B’C’
AB/A’B’ = AC/A’C’
⇒ AB = A’B’.AC / A’C’
⇒ AB = 36,9 . 2,1 / 1,62
⇒ AB ≈ 47,8m

Bài 51 trang 84 SGK Hình học 8 tập 2

Chân đường cao AH của tam giác vuông ABC chia cạnh huyền BC thành hai đoạn có độ dài 25cm và 36cm. Tính chu vi và diện tích của tam giác vuông đó(h.53)
Hướng dẫn: Trước tiên tìm cách AH từ các tam giác vuông đồng dạng, sau đó tính các cạnh của tam giác ABC.

Hướng dẫn giải bài 51 trang 84 SGK Hình học 8 tập 2

Xét tam giác ABC vuông tại A
Ta có: AH⊥BC ⇒ AH2 = HB.HC = 25.36 =900
⇒ AH = √900 = 30 (cm)
Δ ABC ∽ ΔHBA (Có chung góc B)
⇒ AB/HB = AC/HA = BC/BA
⇒ AB/HB = BC/CA
⇒ AB2= HB.BC và BC = B + HC = 61 cm
⇒ AB2= 25.61 = 1525 ⇒ AB =√1525 ≈ 39,05 (cm)
Tương tự ABC ∽ ΔHAC (Có chung góc C)
⇒ AB/HA = AC/HC = BC/AC ⇒ AC/HC = BC/AC
⇒ AC2 = HC.BC = 36.61
⇒ AC = √36.61 ∽ 46,86 (cm)
Chu vi tam giác ABC là p= AC + AB + CB = 146,91 (cm)
Diện tích tam giác ABC là SABC = 1/2.AH.BC =1/2.30.61 = 915 (cm2)

Bài 52 trang 84 SGK Hình học 8 tập 2

Cho một tam giác vuông, trong đó có cạnh huyền dài 20cm và một cạnh góc vuông dài 12cm. Tính độ dài hình chiếu cạnh góc vuông kia trên cạnh huyền.

Hướng dẫn giải bài 52 trang 84 SGK Hình học 8 tập 2

∆ABC vuông tại A có đường cao AH, BC = 20cm, AB = 12cm. Ta tính HC, ∆ABC ∽ ∆CBA vì
Góc B chung, ∠A = ∠H = 900
⇒ AH/CB = BH/BA => AB2 = HB.CB
⇒ BH = AB2/CB = 122/20 = 7,2 (cm)
⇒ CH = BC – BH = 20 – 7,2 = 12,8 (cm2)
 
Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 41,42,43,44,45 trang 80 sách giáo khoa Hình học 8 tập 2

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 53,54,55 trang 87 sách giáo khoa Hình học 8 tập 2
Đồng bộ tài khoản