Giải bài tập 47,48,49,50 trang 22,23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập 1

Chia sẻ: Hoa Linh | Ngày: | 1

0
62
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 47,48,49,50 trang 22,23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập 1

Mô tả BST Giải bài tập 47,48,49,50 trang 22,23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập 1

Nhằm giúp các em học sinh dễ dàng hơn trong việc hoàn thiện các bài tập về nhà đồng thời nắm vững được các kiến thức cơ bản của bài học trên lớp, thư viện eLib xin gửi tới các em tài liệu “Giải bài tập 47,48,49,50 trang 22,23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập 1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử”. Mời các em tham khảo tài liệu để tiết kiệm được thời gian và biết thêm các gợi ý giải bài tập nhanh chóng, hiệu quả.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 47,48,49,50 trang 22,23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập 1

Dưới đây là một đoạn nội dung trong tài liệu Giải bài tập 47,48,49,50 trang 22,23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập 1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử mời các em học sinh cùng tham khảo. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài trước Giải bài tập 43,44,45,46 trang 20,21 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập 1

Giải bài 47,48,49 trang 22, bài 50 trang 23 SGK Toán lớp 8 tập 1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử. Chương 1 đại số lớp 8 – toán lớp 8 tập 1.

A. Kiến thức cơ bản Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử:

1. Phương pháp:

– Ta vận dụng phương pháp nhóm hạng tử khi không thể phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung hay bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.

– Ta nhận xét để tìm cách nhóm hạng tử một cách thích hợp (có thể giao hoán và kết hợp các hạng tử để nhóm) sao cho sau khi nhóm, từng nhóm đa thức có thế phân tích được thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung, bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức. Khi đó đa thức mới phải xuất hiện nhân tử chung.

– Ta áp dụng phương pháp đặt thành nhân tử chung để phân tích đa thức đã cho thành nhân tử.

2. Chú ý:

– Với một đa thức, có thể có nhiều cách nhóm các hạng tử một cách thích hợp.

– Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta phải phân tích đến cuối cùng (không còn phân tích được nữa).

– Dù phân tích bằng cách nào thì kết quả cungfxg là duy nhất.

– Khi nhóm các hạng tử, phải chú ý đến dấu của đa thức.

B. Giải bài tập SGK trang 22, 23 toán lớp 8 tập 1

Bài 47 (SGK trang 22 toán lớp 8 tập 1)

Phân tích cá đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 – xy + x – y; b) xz + yz – 5(x + y);
c) 3x2 – 3xy – 5x + 5y.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 47
a) x2 – xy + x – y = (x2 – xy) + (x – y)
= x(x – y) + (x -y)
= (x – y)(x + 1)
b) xz + yz – 5(x + y) = z(x + y) – 5(x + y)
= (x + y)(z – 5)
c) 3x2 – 3xy – 5x + 5y = (3x2 – 3xy) – (5x – 5y)
= 3x(x – y) -5(x – y) = (x – y)(3x – 5).

Bài 48 (SGK trang 22 toán lớp 8 tập 1)

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 + 4x – y2 + 4; b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2;
c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 48
a) x2 + 4x – y2 + 4 = (x2 + 4x + 4) – y2
= (x + 2)2 – y2 = (x + 2 – y)(x + 2 + y)
b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2 = 3[(x2 + 2xy + y2) – z2]
= 3[(x + y)2 – z2] = 3(x + y – z)(x + y + z)
c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2 = (x2 – 2xy + y2) – (z2 – 2zt + t2)
= (x – y)2 – (z – t)2
= [(x – y) – (z – t)] . [(x – y) + (z – t)]
= (x – y – z + t)(x – y + z – t)

Bài 49 (SGK trang 22 toán lớp 8 tập 1)

Tính nhanh:
a) 37,5 . 6,5 – 7,5 . 3,4 – 6,6 . 7,5 + 3,5 . 37,5
b) 452 + 402 – 152 + 80 . 45.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 49
a) 37,5 . 6,5 – 7,5 . 3,4 – 6,6 . 7,5 + 3,5 . 37,5
= (37,5 . 6,5 + 3,5 . 37,5) – (7,5 . 3,4 + 6,6 . 7,5)
= 37,5(6,5 + 3,5) – 7,5(3,4 + 6,6)
= 37,5 . 10 – 7,5 . 10
= 375 – 75 = 300.
b) 452 + 402 – 152 + 80 . 45 = 452 +2 . 40 . 45 + 402 – 152
= (40 + 45)2 – 152 = 852 – 152 = (85 – 15)(85 + 15) = 70 . 100 = 7000.

Bài 50 (SGK trang 23 toán lớp 8 tập 1)

Tìm x, biết:
a) x(x – 2) + x – 2 = 0;
b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0
Đáp án và hướng dẫn giải bài 50
a) x(x – 2) + x – 2 = 0
(x – 2)(x + 1) = 0
Hoặc x – 2 = 0 => x = 2
Hoặc x + 1 = 0 => x = -1
Vậy x = -1; x = 2
b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0
5x(x – 3) – (x – 3) = 0
(x – 3)(5x – 1) = 0
Hoặc x – 3 = 0 => x = 3
Hoặc 5x – 1 = 0 => x = 1/5.
Vậy x = 1/5; x = 3.
 
Mời các em học sinh tham khảo nội dung còn lại của tài liệu bằng cách đăng nhập và download về máy. Bên cạnh đó các em có thể xem nội dung bài tiếp theo bài Giải bài tập 51,52,53,54,55,56,57,58 trang 24,25 sách giáo khoa Toán 8 tập 1
Đồng bộ tài khoản