Giải bài tập 48,49,50,51,52,53,54,55,56 trang 76,77,78 sách giáo khoa Đại số 7 tập 1

Chia sẻ: Hoa Linh | Ngày: | 1

0
22
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 48,49,50,51,52,53,54,55,56 trang 76,77,78 sách giáo khoa Đại số 7 tập 1

Mô tả BST Giải bài tập SGK Đại số 7 tập 1: Ôn tập chương 2 - Hàm số và đồ thị

Để củng cố lại kiến thức và định hướng được cách giải bài tập hiệu quả, mời các em học sinh cùng tham khảo tài liệu do thư viện eLib sưu tầm và tổng hợp. Trong đó, tài liệu bao gồm 2 phần: tóm tắt lý thuyết ôn tập chương 2 - hàm số và đồ thị; hướng dẫn giải bài tập trang 76,77,78 SGK Đại số 7 tập 1. Hi vọng các em sẽ nhanh chóng hoàn thành tốt bài tập và đạt kết quả học tập như mong muốn. 

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 48,49,50,51,52,53,54,55,56 trang 76,77,78 sách giáo khoa Đại số 7 tập 1

A. Tóm tắt lý thuyết Ôn tập chương 2 - Hàm số và đồ thị SGK Đại số 7 tập 1

I.Lý thuyết về đại lượng tỷ lệ thuận 

1. Công thức.

Hai đại lượng tỷ lệ thuận x và y liên hệ với nhau bởi công thức y = kx, với k là một hằng số khác ), (y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k).

2. Tính chất.

- Tỉ số hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ.

                       = ....= k

- TÍố hai hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của địa lượng kia.

                       

 

II. Lý thuyết đại lượng tỉ lệ nghịch

1, Công thức

Hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y liên hệ với nhau bởi công thức y = , với a là một số khác 0. Ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

2. Tính chất

- Tích của một giá trị bất kì của đại lượng này với giá trị tương ứng của đại lượng kia tương ứng của đại lượng kia luôn là một hằng số (bằng hệ số tỉ lệ).

x1y1 = x2y2 = x3y3 = …= a

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

; ....

III. Lý thuyết về hàm số

1. Khái niệm

Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và gọi x là biến số.

2. Chú ý

- Hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng lừoi, bằng công thức.... Khi hàm số được cho bằng công thức thì ta hiểu rằng biến số x chỉ nhận những giá trị làm cho công thức có nghĩa.

- Hàm số thường được kí hiệu y = f(x)

IV. Lý thuyết về đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)

1. Đồ thị hàm số

Đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x; y) trên mặt phẳng toạ độ.

2. Đồ thị của hàm số y = ax ( a ≠ 0)

Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.

V. Lý thuyết về mặt phẳng toạ độ

1. Mặt phẳng toạ độ 

Trên mặt phẳng, nếu hai trục OX, Oy vuông góc và cắt nhau tại gốc O của mỗi trục số, thì ta gọi hệ trục toạ độ Oxy.

Ox và Oy gọi là các trục toạ độ 

- Trục nằm ngang Ox gọi là trục hoành

- Trục thẳng đứng Oy gọi là trục tung.

Giao điểm O gọi là gốc toạ độ. Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy.

2. Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ

- Trên mặt phẳng toạ độ, mỗi điểm M xác định một cặp số (x0; y0). Ngược lại mỗi cặp số (x0; y0) xác định vị trí của một điểm M.

- Cặp số (x0; y0) gọi là toạ độ của điểm M; xlà hoành độ và y0 là tung độ của điểm M


B. Bài tập Ôn tập chương 2 - Hàm số và đồ thị SGK Đại số 7 tập 1

Bài 48 trang 76 SGK Đại số 7 tập 1

Một tấn nước biển chứa 25kg muối. Hỏi 250g nước biển chứa bao nhiêu gam muối?

Hướng dẫn giải bài 48 trang 76 SGK Đại số 7 tập 1

Đổi 1 tấn = 1000000 gam; 25kg = 25000 gam
Gọi x là lượng muối có trong 250g nước biển
Vì lượng nước biển và lượng muối chứa trong đó là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:

1000000/25000 = 250/x

⇒ x = 25000.250/1000000 = 6,25

Vạy trong 250g nước biển chứ 6.25g muối.


Bài 49 trang 76 SGK Đại số 7 tập 1

Hai thanh sắt và chì có khối lượng bằng nhau.
Hỏi thanh nào có thể tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần, biết rằng khối lượng riêng của sắt là 7,8 (g/cm3) và của chì là 11,3 (g/cm3)?

Hướng dẫn giải bài 49 trang 76 SGK Đại số 7 tập 1

  

 

Thể tích

Khối lượng riêng

Khối lượng

Sắt

V1

D1= 7,8(g/cm3)

m1

Chì

V2

D2=11,3(g/cm3)

m2

 
Gọi V1,V2 lần lượt là thể tích;D1,D2 lần lượt là khối lượng riêng của thanh sắt và thanh chì.
Do khối lượng của thanh sắt và thanh chì bằng nhau do đó thể tích và khối lượng của chúng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
V1/V2 = D2/D1 = 11,3/7,8 ≈ 1,45
Vậy thể tích của thanh sắt lớn hơn và lớn hơn khoảng 1,45 lần thể tích của thanh chì.

Bài 50 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1 

Ông Minh dự định xây một bể nước có thể tích là V. Nhưng sau đó ông muốn thay đổi kích thước so với dự định ban đầu như sau: Cả chiều dài và chiều rộng đáy bể giảm đi một nửa. Hỏi chiều cao phải thay đổi như thế nào để bể xây được vẫn có thể tích là V?

Hướng dẫn giải bài 50 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1

Gọi a, b, c lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao của bể nước ban đầu
Ta có thể tích của bể nước là = S.h = a.b.c (Với S = a.b)
Chiều dài, chiều rộng và chiều cao của bể sau khi thay đổi kế hoạch là:a/2, b/2 và c/s
Khi đó thể tích của bể nước:
V’ = a/2 . b/2 . c/s = (a.b.c’)/4

Thể tích bể nước không thay đổi, tức là:
V= V’ ⇔ a.b.c = (a.b.c’)/4 ⇔ 4abc = abc’ <=> c’ = 4c
Vậy để thể tích không đổi thì chiều cao của bể sau khi thay đổi phải bằng 4 lần chiều cao bể theo dự kiến ban đầu.


Bài 51 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1 

Viết tọa độ các điểm A, B, C, D, E, F, G trong hình 32.
   
    

Hướng dẫn giải bài 51 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1

Ta có tọa độ các điểm:
A(-2; 2); B(-4; 0); C(1; 0); D(2; 4); E(3; -2); F(0; -2); G(-3; -2)

Bài 52 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1 

Trong mặt phẳng tọa độ vẽ tam giác ABC với các đỉnh A(3; 5), B(3; -1), C(-5; -1). Tam giác ABC là tam giác gì?

Hướng dẫn giải bài 52 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1

   
    
 
Tam giác ABC là tam giác vuông tại B.

Bài 53 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1 

Một vận động viên xe đạp đi được quãng đường 140km từ Tp Hồ Chí Minh đến Vĩnh Long với vận tốc 35km/h. Hãy vẽ đồ thị của chuyển động trên trong hệ trục tọa độ Oxy (với một đơn vị trên trục hoành biểu thị 1 giờ và một đơn vị trên trục tung biểu thị 20km).

Hướng dẫn giải bài 53 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1

Nếu x là thời gian vận động viên đi được quãng đường y thì hàm số biểu thị sự chuyển động là: y = 35x
Ta có bảng giá trị sau:

x

1

2

3

4

y = 35x

35

70

105

140

Đồ thị của chuyển động được biểu diễn trên hệ trục tọa độ Oxy như sau:


Bài 54 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1

Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ đồ thị của các hàm số:
a) y = -x b) y =1/2x c) y = -1/2x

Hướng dẫn giải bài 54 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1

a) Đồ thị của hàm số y = -x là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm A(1; -1)
b) Đồ thị của hàm số y =1/2x là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm B(2; 1)
c) Đồ thị của hàm số y =-1/2x là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm C(-2; 1)
     
  
 

Bài 55 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1 

Những điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số y = 3x – 1
A(-1/3; 0); B(1/3; 0); C(0; 1); D(0; -1) ?

Hướng dẫn giải bài 55 trang 77 SGK Đại số 7 tập 1

Ta có xA = -1/3; yA = 0, giá trị của hàm số tại xA là 3. (-1/3) – 1 = -2 ≠ yA Nên điểm A không thuộc đồ thị hàm số y = 3x -1
Ta có xB = 1/3; yB = 0, giá trị của hàm số tại xB là: 3.13 – 1 = 0 = yB
Nên điểm B thuộc đồ thị hàm số y = 3x -1
Ta có xC = 0; yC = 1, giá trị của hàm số tại xC là: 3.0 – 1 = -1 ≠ yC
Nên điểm C không thuộc đồ thị hàm số y = 3x -1
Ta có xD = 0; yD = -1, giá trị của hàm số tại xD là: 3.0 – 1 = -1 = yD
Nên điểm D thuộc đồ thị hàm số y = 3x -1

Bài 56 trang 78 SGK Đại số 7 tập 1 

Đố. Xem hình 33, đố em biết được:
a) Trẻ em tròn 5 tuổi (60 tháng) cân nặng bao nhiêu là bình thường, là suy dinh dưỡng vừa, là suy dinh dưỡng nặng, là suy dinh dưỡng rất nặng?
b) Một em bé cân nặng 9,5kg khi tròn 24 tháng tuổi thuộc loại bình thường, suy dinh dưỡng vừa, suy dinh dưỡng nặng hay suy dinh dưỡng rất nặng?

Hướng dẫn giải bài 56 trang 78 SGK Đại số 7 tập 1

Quan sát trên đồ thị (hình 33 sgk trang 78), ta thấy:
a) Trẻ em tròn 5 tuổi cân nặng:
19kg là bình thường
14kg là suy dinh dưỡng vừa
12kg là suy dinh dưỡng nặng
10 kg là suy dinh dưỡng rất nặng
b) Em bé tròn 24 tháng tuổi mà nặng 9,5kg là suy dinh dưỡng vừa.
  
Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 41,42,43,44,45,46,47 trang 72,73,74 sách giáo khoa Đại số 7 tập 1

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4 trang 7,8,9 sách giáo khoa Đại số 7 tập 2
Đồng bộ tài khoản