Giải bài tập 6,7,8 trang 118 sách giáo khoa Hình học 8 tập 1

Chia sẻ: Hoa Linh | Ngày: | 1

0
30
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 6,7,8 trang 118 sách giáo khoa Hình học 8 tập 1

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hình học 8 tập 1: Diện tích hình chữ nhật

Các em đang băn khoăn về cách giải các bài tập trang 118 SGK Hình học 8 tập 1 thì có thể tham khảo tài liệu hướng dẫn giải bài tập do thư viện eLib sưu tầm và tổng hợp. Với cách trình bày rõ ràng, cụ thể sẽ giúp các em dễ dàng nắm vững lại kiến thức về diện tích hình chữ nhật và hình dung được cách giải bài tập hiệu quả, nhanh chóng.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 6,7,8 trang 118 sách giáo khoa Hình học 8 tập 1

A. Tóm tắt lý thuyết Diện tích hình chữ nhật SGK Hình học 8 tập 1

1. Khái niệm diện tích đa giác

Số đo của một phần măt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích đa giác đó.

Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương.

Diện tích đa giác có các tính chất sau:

– Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

– Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.

2.Công thức tính diện tích hình chữ nhật

Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó:

S = a.b

(S là diện tích, a là chiều dài, b là chiều rộng của hình chữ nhật)

3. Công thức tính diện tích hình vuông, hình tam giác vuông.

Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó:

S = a2

Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích của cạnh góc vuông

S = 1/2 a.b

 


B. Bài tập Diện tích hình chữ nhật SGK Hình học 8 tập 1

Bài 6 trang 118 SGK Hình học 8 tập 1

Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu:
a) Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi?
b) Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần?
c) Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần ?

Hướng dẫn giải bài 6 trang 118 SGK Hình học 8 tập 1

Công thức tính diện tích hình chữ nhật là S = a.b, như vậy diện tích S của hình chữ nhật vừa tỉ lệ thuận với chiều dài a, vừa tỉ lệ thuận với chiều rộng b của nó.
a) Nếu a’ = 2a, b’ = b thì S’ = 2a.b = 2ab = 2S
Vậy diện tích tăng 2 lần.
b) Nếu a’ = 3a, b’= 3b thì S’ = 3a.3b = 9ab = 9S
Vậy diện tích tăng 9 lần.
c) Nếu a’ = 4a, b’= b/4 thì S’ = 4a.b/4 = ab = S.
Vậy diện tích không đổi.

Bài 7 trang 118 SGK Hình học 8 tập 1

Một gian phòng có nền hình chữ nhật với kích thước là 4,2m và 5,4m có một cửa sổ hình chữ nhật kích thước là 1m và 1,6m và một cửa ra vào hình chữ nhật kích thước là 1,2m và 2m.
Ta coi một gian phòng đạt mức chuẩn về ánh sáng nếu diện tích các cửa bằng 20% diện tích nền nhà. Hỏi gian phòng trên có đạt mức chuẩn về ánh sáng hay không?

Hướng dẫn giải bài 7 trang 118 SGK Hình học 8 tập 1

Diện tích nền nhà: S = 4,2.5,4 = 22,68 (m2)
Diện tích cửa sổ: S1= 1. 1,6 = 1,6 (m2).
Diện tích cửa ra vào: S2 = 1,2.2 = 2,4 (m2).
Diện tích các cửa: S’ = S1+ S2 = 1,6 + 2,4 = 4 (m2).
Ta có S’/S = ≈ 17,64% < 20%
Vậy gian phòng trên chưa đạt mức chuẩn về ánh sáng.

Bài 8 trang 118 SGK Hình học 8 tập 1

Đo cạnh (đơn vị mm) rồi tính diện tích tam giác vuông dưới đây (h.122):

Hướng dẫn giải bài 8 trang 118 SGK Hình học 8 tập 1

Đo hai cạnh góc vuông, ta được AB= 30mm, AC= 25mm.
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông, ta được:
S= 1/2 AB. AC = 1/2. 30.25 = 375 (mm2)

Vậy S= 375mm2

 

Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 115 sách giáo khoa Hình học 8 tập 1

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 9,10,11,12, 13,14,15 trang 119 sách giáo khoa Hình học 8
Đồng bộ tài khoản