Giải bài tập 66,67,68,69,70,71,72 trang 87,88 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

Chia sẻ: Lê Hải | Ngày: | 1

0
74
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 66,67,68,69,70,71,72  trang 87,88 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

Mô tả BST Giải bài tập SGK Số học 6 tập 1: Luyện tập quy tắc chuyển vế

Nhằm giúp các em có thêm những tài liệu tham khảo hữu ích bổ trợ cho quá trình học tập, thư viện eLib sưu tầm và giới thiệu đến các em tài liệu hướng dẫn giải bài tập trang 87,88 SGK Số học 6 tập 1: Luyện tập quy tắc chuyển vế. Mời các em tham khảo để nắm vững lại kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập hiệu quả.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 66,67,68,69,70,71,72 trang 87,88 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

A. Tóm tắt lý thuyết Quy tắc chuyển vế SGK Số học 6 tập 1

1. Khái niệm.

Quy đồng mẫu số của nhiều phân số là biến đổi những phân số đó lần lượt thành những phân số bằng chúng nhưng có cùng mẫu số.

2. Quy tăc quy đồng mẫu số 

Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số với mẫu số dương ta làm như sau:

Bước 1: Tìm bội chung của các mẫu (thường là BCNN để làm mẫu chung).

Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu).

Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.


B. Bài tập Quy tắc chuyển vế SGK Số học 6 tập 1

Bài 66 trang 87 SGK Số học 6 tập 

Tìm số nguyên x, biết: 4 – (27 – 3) = x – (13 – 4)

Hướng dẫn giải bài 66 trang 87 SGK Số học 6 tập 

Áp dụng quy tắc chuyển vế 4 – (27 – 3) = x – (13 – 4), ta suy ra:
4 – (27 – 3) + (13 – 4) = x hay x = 4 – 24 + 9. Vậy x = -11.


Bài 67 trang 87 SGK Số học 6 tập 

Tính:
a) (-37) + (-112); b) (-42) + 52; c) 13 – 31;
d) 14 – 24 – 12; e) (-25) + 30 – 15.

Hướng dẫn giải bài 67 trang 87 SGK Số học 6 tập 

a) -149; b) 10; c) -18;
d) -22; e) -10.

Bài 68 trang 87 SGK Số học 6 tập 

Một đội bóng đá năm ngoái ghi được 27 bàn và để thủng lưới 48 bàn. Năm nay đội ghi được 39 bàn và để thunge lưới 24 bàn. Tính hiệu số bàn thắng – thua của đội đó trong mỗi mua giải.

Hướng dẫn giải bài 68 trang 87 SGK Số học 6 tập 

Hiệu số bàn thẳng thua năm ngoái là: 27 – 48 = -21.
Hiệu số bàn thắng thua năm nay là: 39 – 24 = 15.

Bài 69 trang 87 SGK Số học 6 tập 

Trong bảng dưới đây có nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất của mỗi số thành phố vào mỗi ngày nào đó. Hãy ghi vào cột bên phải số độ chênh lệch (nhiệt độ cao nhất trừ nhiệt độ thấp nhất) trong ngày đó của mỗi thành phố.
 
 
Thành phố
Nhiệt độ cao nhất
Nhiệt độ thấp nhất
Chênh lệch nhiệt độ
Ha Nội
250C
160C
 
Bắc Kinh
-10C
-70C
 
Mát-xcơ-va
-20C
-160C
 
Pa-ri
120C
20C
 
Tô-ky-ô
80C
-40C
 
Tô-rôn-tô
20C
-50C
 
Niu-yoóc
120C
-10C
 

 

Hướng dẫn giải bài 69 trang 87 SGK Số học 6 tập 

 
Thành phố
Nhiệt độ cao nhất
Nhiệt độ thấp nhất
Chênh lệch nhiệt độ
Ha Nội
250C
160C
90C
Bắc Kinh
-10C
-70C
60C
Mát-xcơ-va
-20C
-160C
140C
Pa-ri
120C
20C
100C
Tô-ky-ô
80C
-40C
120C
Tô-rôn-tô
20C
-50C
70C
Niu-yoóc
120C
-10C
130C
 

Bài 70 trang 88 SGK Số học 6 tập 

Tính các tổng sau một cách hợp lí:
a) 3784 + 23 – 3785 + 15;
b) 21 + 22 + 23 + 24 – 11 – 12 – 13 – 14.

Hướng dẫn giải bài 70 trang 88 SGK Số học 6 tập 

a) Áp dụng tính chất giao hoán, để -3785 đứng liền 3784.
b) Tương tự, áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp để có:
(21 – 11) + (22 – 12) + (23 – 13) + (24 – 14).
a) = (3784 – 3785) + (23 – 15)
= -1 + 8
= 7.
b) = (21 – 11) + (22 – 12) + (23 – 13) + (24 – 14).
= 10 + 10 + 10 + 10
= 40.

Bài 71 trang 88 SGK Số học 6 tập 

Tính nhanh:
a) -2001 + (1999 + 2001);
b) (43 – 863) – (137 – 57).

Hướng dẫn giải bài 71 trang 87 SGK Số học 6 tập 

a) Bỏ dấu ngoặc rồi đổi chỗ để số hạng 2001 đứng liền -2001.
b) Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.
a) 1999; b) -900a. 2001 + 1999 + 2001
= (-2001 + 2001) + 1999
= 1999.
b) = 43 – 863 – 137 + 57.
= (43 + 57) – (863 + 137)
= 100 – 1000
= -900.

Bài 72 trang 88 SGK Số học 6 tập 

 
Đố: Cho chín tấm bìa có ghi số và chia thành ba nhóm như hình 51. Hãy chuyển một tấm, bìa từ nhóm này sang nhóm khác sao cho tổng các số trong mỗi nhóm đều bằng nhau

Hướng dẫn giải bài 72 trang 87 SGK Số học 6 tập 

Trước hết hãy tính tổng trong mỗi nhóm. Vì chỉ được chuyển một tấm bìa nên hiển nhiên phải chuyển một tấm bìa ghi số dương từ tổng lớn nhất sang tổng bé nhất hoặc một tấm bìa ghi số âm từ tổng bé nhất sang tổng lớn nhât.
Vậy phải chuyển 6 từ nhóm II sang nhóm I.
Để tiện tham khảo, các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 61,62,63,64,65 trang 87 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 73,74,75,76,77 trang 89 sách giáo khoa Số học 6 tập 1
Đồng bộ tài khoản