Giải bài tập 9,10,11,12, 13,14,15 trang 119 sách giáo khoa Hình học 8 tập 1

Chia sẻ: Phuong Thuy | Ngày: | 1

0
27
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 9,10,11,12, 13,14,15 trang 119 sách giáo khoa Hình học  8 tập 1

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hình học 8 tập 1: Diện tích hình chữ nhật

Để nắm vững lại kiến thức về diện tích hình chữ nhật và biết cách giải các bài tập trang 119 SGK Hình học 8 tập 1 một cách nhanh chóng và hiệu quả, mời các em cùng tham khảo tài liệu hướng dẫn giải bài tập do thư viện eLib sưu tầm và tổng hợp. Hi vọng với những gợi ý chi tiết của tài liệu sẽ giúp các em hoàn thành tốt bài tập. 

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 9,10,11,12, 13,14,15 trang 119 sách giáo khoa Hình học 8 tập 1

A. Tóm tắt lý thuyết Luyện tập Diện tích hình chữ nhật SGK Hình học 8 tập 1

1. Khái niệm diện tích đa giác

Số đo của một phần măt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích đa giác đó.

Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương.

Diện tích đa giác có các tính chất  sau:

- Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

- Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.

2.Công thức tính diện tích hình chữ nhật

Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó:

                                  S = a.b

(S là diện tích, a là chiều dài, b là chiều rộng của hình chữ nhật)

3. Công thức tính diện tích hình vuông, hình tam giác vuông.

Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó:

                                          S = a2

 

Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích của cạnh góc vuông 

S =  a.b


B. Bài tập  Luyện tập diện tích hình chữ nhật SGK Hình học 8 tập 1

Bài 9 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

ABCD là một hình vuông cạnh 12cm. AE = x(cm) (h.123). Tính x sao cho diện tích tam giác ABE bằng 1/3 diện tích hình vuông ABCD.

Hướng dẫn giải bài 9 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Diện tích tam giác vuông ABE là S’ = 1/2
AB.AE = 1/2.12.x = 6x (cm2 )
Diện tích hình vuông ABCD là S= 12.12 = 144 (cm2 )
Theo đề bài ta có S’ = 1/3.S hay 6x = 144/3 ⇔ 6x = 48 (cm)
Suy ra x= 8 (cm).

Bài 10 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Cho một tam giác vuông. Hãy so sánh tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai góc vuông với diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền.

Hướng dẫn giải bài 10 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Cho tam giác ABC vuông tại A. Ta lần lượt vẽ các hình vuông ABDE, ACFG và BCHI.
Ta so sánh SABDE + SACFG và SBCHI
ta có:
+ ABED là hình vuông SABDE = AB2
+ ACFG là hình vuông : SACFG = AC2
+ BCHI là hình vuông:SBCHI = BC2
Trong tam giác vuông ABC, theo định lý Pitago AC2 = BA2 + AC2
Suy ra: SBCHI = SABED + SACFG

Bài 11 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Cắt hai tam giác vuông bằng nhau từ một tấm bìa. Hãy ghép hai tam giác đó để tạo thành.
a) Một tam giác cân;
b) Một hình chữ nhật;
c) Một hình bình hành.
Diện tích của các hình này có bằng nhau không? Vì sao?

Hướng dẫn giải bài 11 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Ta ghép hình sau:
Diên tích của các hình này bằng nhau vì đều bằng tổng của hai tam giác vuông trên.

Bài 12 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Tính diện tích các hình dưới đây (h.124)( mỗi ô vuông là 1 đơn vị diện tích).

Hướng dẫn giải bài 12 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Hình a: là một hình chữ nhật có diện tích: 2.3 = 6 (Đơn vị diện tích).
Hình b: Ta vẽ thêm 2 đoạn thẳng (nét đứt), ta có diện tích hình bình hành bằng diện tích của 2 hình tam giác vuông và 1 hình vuông.
Diện tích hình bình hàng (b) bằng = 2.1/2.1.2 +2.2 = 6 (đơn vị diện tích)
Hình c: Ta vẽ thêm 1 đoạn thẳng (nét đứt), ta có diện tích hình bình hành này bằng diện tích 2 tam giác vuông.
Diện tích hình bình hành (c) bằng =2.1/2.3.2 = 6(đơn vị diện tích).

Bài 13 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Cho hình 125, trong đó ABCD là hình chữ nhật, E là một điểm bất kì nằm trên đường chéo AC, FG // AD, và HK // AB.
Chứng minh rằng hai hình chữ nhật EFBK và EGDH có cùng diện tích.

Hướng dẫn giải bài 13 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Vì ABCD là hình chữ nhật nên SABC = SADC = 1/2 SABCD
FG//AD và HK//AB ⇒ AFEH là hình chữ nhật ⇒ SAFE = SAHE
FG//AD và HK//AB ⇒ EKCG là hình chữ nhật ⇒ SEKC =SEGC
Suy ra: SABC – SAFE – SEKC = SADC – SAHE – SEGCSEFBK = SEGDH
Vậy hai hình chữ nhật EFBK và EGDH có cùng diện tích.

Bài 14 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Một đám đất hình chữ nhật dài 700m, rộng 400m. Hãy tính diện tích đám đất đó theo đơn vị m2, km2, a, ha.

Hướng dẫn giải bài 14 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Diện tích đám đất theo đơn vị m2 là:
S = 700.400 = 280000 ( m2)
Ta có: 1km2 = 1000000 ( m2)
1a = 100 (m2)
1ha = 10000 (m2)
Nên diện tích đám đất tính theo các đơn vị trên là:
S = 0,28 km2 = 2800a = 28ha

Bài 15 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

Đố. Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, BC = 3cm.
a) Hãy vẽ một hình chữ nhật có diện tích nhỏ hơn nhưng có chu vi lớn hơn hình chữ nhật ABCD. Vẽ được mấy hình như vậy.
b) Hãy vẽ hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật ABCD. Vẽ được mấy hình vuông như vậy? So sánh diện tích hình chữ nhật với diện tích hình vuông có cùng chu vi vừa vẽ. Tại sao trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất.

Hướng dẫn giải bài 15 trang 119 SGK Hình học 8 tập 1

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là : 16cm
– Hình chữ nhật có các kích thước 1cm, 12cm có diện tích S =12 cm2 và chu vi 26cm
– Hình chữ nhật có các kích thước 2cm, 7cm có diện tích S = 12 cm2 và chu vi 18 cm
– Hình chữ nhật có các kích thước 1cm, 10cm có diện tích S = 10 cm2 và chu vi 22 cm
Như vậy, vẽ được nhiều hình chữ nhật có diện tích bé hơn nhưng có chu vu lớn hơn hình chữ nhật ABCD cho trước.
b) Cạnh của hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(3+5).2 / 4 = 4 cm
Diện tích hình vuông MNPQ có cạnh ON = 4cm là
SMNPQ = 16 cm2
vậy SMNPQ > SABCD
Vẽ được một hình vuông như vậy.
Giả sử hình chữ có các kích thước là a và b. Khi đó:
+ Diện tích của hình chữ nhật là a.b
+ Cạnh của hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật là (a +b)/2
⇒ Diện tích hình vuông là:
Vậy trong các hình chữ nhật có cùng chu vu thì hình vuông có diện tích lớn nhất.
 
Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 6,7,8 trang 118 sách giáo khoa Hình học 8 tập 1

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 16,17,18,19,20,21,22,23,24,25 trang 121,122,123 sách giáo khoa Hình học 8 tập 1
Đồng bộ tài khoản