Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6 C7,C8,C9,C10 trang 84,85,86 sách giáo khoa Lý 8

Chia sẻ: My Huong | Ngày: | 1

0
32
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6 C7,C8,C9,C10 trang 84,85,86 sách giáo khoa Lý 8

Mô tả BST Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6 C7,C8,C9,C10 trang 84,85,86 sách giáo khoa Lý 8

Mời các em tham khảo tài liệu “Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6 C7,C8,C9,C10 trang 84,85,86 sách giáo khoa Lý 8: Công thức tính nhiệt lượng” để khái quát lại kiến thức cũ đã học, biết cách giải tập chi tiết theo các định hướng cụ thể, dễ hiểu. Ngoài ra các em còn có thể nâng cao kỹ năng trả lời câu hỏi chính xác, cải thiện khả năng tư duy khoa học thông qua việc tham khảo tài liệu.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6 C7,C8,C9,C10 trang 84,85,86 sách giáo khoa Lý 8

Sau đây là một phần đoạn trích trong tài liệu Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6 C7,C8,C9,C10 trang 84,85,86 sách giáo khoa Lý 8: Công thức tính nhiệt lượng mời các em học sinh cùng tham khảo. Bên cạnh đó, các em có thể xem lại bài trước Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6 C7,C8,C9,C10,C11,C12 trang 80,81,82 sách giáo khoa Lý 8

Tóm tắt lý thuyết, Trả lời và Giải bài C1,C2,C3,C4 trang 84; C5,C6,C7 trang 85; C8,C9,C10 trang 86 SGK Lý 8: Công thức tính nhiệt lượng.

A. Tóm tắt lý thuyết: Công thức tính nhiệt lượng

1. Nhiệt lượng của một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào ? Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc khối lượng độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.

2. Công thức tính nhiệt lượng: Công thức tính nhiệt lượng thu vào Q = m . c . ∆t trong đó: Q là nhiệt lượng (J), m là khối lượng của vật (kg), ∆t là độ tăng nhiệt của vật (0C hoặc K), c là nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K).

3. Nhiệt dung riêng của một chất: Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 10C

Lưu ý: Để tính được nhiệt lượng Q khi có sự trao đổi nhiệt (có vật tóa nhiệt, vật thu nhiệt), khi công nhận sự bảo toàn năng lượng, thì cần phải có được cả hai đại lượng Qtỏa và Qthu. Song cả hai đại lượng này đều không đo được trực tiếp mà chỉ có thể khảo sát được qua các đại lượng trung gian (thời gian, lượng nhiên liệu tốn, những kiến thức này về sau khi học định luật Jun-len-xơ và năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu HS mới được học). Nhiệt lượng Q phụ thuộc đồng thời vào ba đại lượng c, m, ∆t0C. Khi nghiên cứu sự biến đổi của Q phải xét sự biến đổi của từng đại lượng khi các đại lượng còn lại không đổi. Để có thể hiểu sâu hơn về kiến thức được học trong đời sống hàng ngày như: Khi đun cùng một siêu nước đến nhiệt độ càng cao (độ tăng nhiệt độ càng lớn) thì càng lâu, nghĩa là nhiệt lượng mà nước cần thu là càng lớn. Khi đun hai ấm nước thì thấy ấm nước đầy thu được nhiều nhiệt lượng hơn vì đun mất nhiều thời gian hơn. Đun hai lượng dầu ăn và nước có khối lượng bằng nhau tăng đến cùng một nhiệt độ thì thấy nước cần thu nhiều nhiệt lượng hơn. Từ đó ta nhận thấy, nhiệt lượng Q mà vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào độ tăng nhiệt độ, khối lượng m và chất làm vật.

B. Hướng dẫn giải bài tập trang 84,85,86 SKG Vật Lý 8: Công thức tính nhiệt lượng

Bài C1 trang 84 SGK Lý 8

Trong thí nghiệm trên, yếu tố nào ở hai cốc được giữ giống nhau, yếu tố nào được thay đổi ? Tại sao phải làm như thế ? Hãy tìm số thích hợp cho các ô trống ở hai cột cuối bảng 24.1. Biết nhiệt lượng ngọn lửa đèn cồn truyền cho nước tỉ lệ với thời gian đun
Đáp án và hướng dẫn giải bài C1:
Độ tăng nhiệt độ và chất làm vật được giữ giống nhau; khối lượng khác nhau. Để tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng và khối lượng.

Bài C2 trang 84 SGK Lý 8

Từ thí nghiệm trên có thể kết luận gì về mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C2:
Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn

Bài C3 trang 84 SGK Lý 8

Trong thí nghiệm này phải giữ không đổi những yếu tố nào ? Muốn vậy phải làm thế nào ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C3:
Phải giữ khối lượng và chất làm vật giống nhau. Muốn vậy hai cốc phải đựng cùng một lượng nước.

Bài C4 trang 84 SGK Lý 8

Trong thí nghiệm này phải thay đổi yếu tố nào ? Muốn vậy phải làm thế nào ?
Sau đây là bảng kết quả thí nghiệm làm với hai cốc, mỗi cốc đựng 50 g nước, được lần lượt đun nóng bằng đền cồn trong 5 phút, 10 phút (H.24.2). Hãy tìm số thích hợp cho các ô trống ở hai cột cuối bảng 24.2.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C4:
Phải cho độ tăng nhiệt độ khác nhau. Muốn vậy phải để cho nhiệt độ cuối của 2 cốc khác nhau bằng cách cho thời gian đun khác nhau.

Bài C5 trang 85 SGK Lý 8

Từ thí nghiệm trên có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C5:
Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn

Bài C6 trang 85 SGK Lý 8

Trong thí nghiệm này những yếu tố nào thay đổi, không thay đổi ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C6:
Khối lượng không đổi, độ tăng nhiệt độ giống nhau, chất làm vật khác nhau.

Bài C7 trang 85 SGK Lý 8

Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên có phụ thuộc chất làm vật không ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C7:
Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên có phụ thuộc vào chất làm vật.

Bài C8 trang 86 SGK Lý 8

Muốn xác định nhiệt lượng vật thu vào cần tra bảng để biết độ lớn của đại lượng nào và đo độ lớn của những đại lượng nào, bằng những dụng cụ nào ? 
Đáp án và hướng dẫn giải bài C8:
Tra bảng để biết nhiệt dung riêng; cân vật để biết khối lượng, đo nhiệt độ để xác định độ tăng nhiệt độ.

Bài C9 trang 86 SGK Lý 8

Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C
Đáp án và hướng dẫn giải bài C9:
Tóm tắt:
m = 5kg
t1 = 20ºC
t2 = 50ºC
c = 380J/kg .K
Q = ?
⇒ Δt = 50ºC – 20ºC = 30ºC
Giải
Nhiệt lượng cần truyền để 5KG đồng tăng nhiệt độ từ 20ºC lên 50ºC là:
Q = mc .Δt = 5.380.30 = 57000 (J)

Bài C10 trang 86 SGK Lý 8

Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C10:
Tóm tắt:
m1 = 0,5 kg
m2 = 2kg
c1 = 880J/kg. độ
c2 = 42000 J/kg. độ
Δt = 100 – 25 = 75ºC
Q = ?
Giải
Nhiệt lượng cần truyền cho ấm nhôm nóng lên 75ºC là:
Q1 = m1.c1.Δt = 0,5 .880.75 = 33 000 (J)
Nhiệt lượng cần truyền cho nước nóng lên 75ºC là:
Q2 = m2 .c2 .Δt = 2.42200.75 = 630 000 (J)
Nhiệt lượng cần truyền cho ấm nước nóng lên 75ºC là:
Q = Q1 + Q2 = 33000 + 630000 = 633.000 (J)
663 000 J = 663 kJ
 
Để xem hết nội dung còn lại của tài liệu Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6 C7,C8,C9,C10 trang 84,85,86 sách giáo khoa Lý 8: Công thức tính nhiệt lượng mời các em đăng nhập và download về máy. Ngoài ra các em có thể tham khảo cách giải của bài tiếp theo bài Giải bài tập C1,C2,C3 trang 89 sách giáo khoa Lý 8
Đồng bộ tài khoản