Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9 trang 21,22,23 sách giáo khoa Lý 8

Chia sẻ: Hoa Linh | Ngày: | 1

0
22
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9 trang 21,22,23 sách giáo khoa Lý 8

Mô tả BST Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9 trang 21,22,23 sách giáo khoa Lý 8

Tài liệu “Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9 trang 21,22,23 sách giáo khoa Lý 8: Lực ma sát” gồm phần tóm tắt kiến thức trọng tâm của bài học và hướng dẫn cách giải bài tập cụ thể, dễ hiểu giúp các bạn học sinh dễ dàng nhớ lại các kiến thức lý thuyết đã học trên lớp đồng thời rèn luyện và củng cố kỹ năng giải các bài tập trong SGK. Mời các bạn tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9 trang 21,22,23 sách giáo khoa Lý 8

Các em học sinh có thể xem qua trích xuất một phần nội dung trong tài liệu Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9 trang 21,22,23 sách giáo khoa Lý 8: Lực ma sát để hình dung rõ hơn nội dung của tài liệu. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài tập trước Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8 trang 17,18,19,20 sách giáo khoa Lý 8

Tóm tắt lý thuyết, Trả lời và Giải bài C1,C2,C3 trang 21; C4,C5,C6 trang 22; C7,C8,C9 trang 23 SGK Lý 8: Lực ma sát

A. Tóm tắt lý thuyết: Lực ma sát

Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác

Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác

Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.

B. Hướng dẫn giải bài tập trang 21,22,23 SKG Vật Lý 8: Lực ma sát

Bài C1: (trang 21 SGK Lý 8)

Hãy tìm ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống và kĩ thuật.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C1:
– Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay. Mặt lốp trượt trên đường xuất hiện ma sát trượt làm xe nhanh chóng dùng lại.
– Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục.
– Ma sát giữa dây cung ở cần kép của đàn nhị, violon,.. với dây đàn.

Bài C2: (trang 21 SGK Lý 8)

Hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C2:
– Ma sát sinh ra ở các viên bị đệm giữa trục quay với ổ trục.
– Khi dịch chuyển vật nặng có thể kể những thanh hình trụ làm con lăn. Ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn

 Bài C3: (trang 21 SGK Lý 8)

Trong các trường hợp vẽ ở hình 6.1, trường hợp nào có lực ma sát trượt, trường hợp nào có lực ma sát lăn?
– Từ hai trường hợp trên em có nhận xét gì cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C3:
a) Hình 6.1a SGK, ba người đẩy hòm trượt trên mặt sàn, khi đó giữa sàn với hòm có ma sát trượt.
Hình 6.1b SGK, một người đẩy hòm nhẹ nhàng do có đệm bánh xe, khi đó giữa bánh xe với sàn có ma sát lăn.
b) Từ hai trường hợp trên, chứng tỏ độ lớn ma sát lăn rất nhỏ so với ma sát trượt.

Bài C4: (trang 22 SGK Lý 8)

Tại sao trong thí nghiệm trên, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C4:
Hình 6.2 SGK, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên, chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có một lực cẩn. Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng yên.
Khi tăng lực kéo thì số chỉ lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên, chứng tỏ lực cản lên vật cũng có cường độ tăng dần. Điều này cho biết: Lực ma sát nghỉ có cường độ thay đổi theo tác dụng lực lên vật.

Bài C5: (trang 22 SGK Lý 8)

Hãy tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống và kĩ thuật.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C5:
Ví dụ về lực ma sát nghỉ:
– Trong dây chuyền sản xuất của nhiều nhà máy, các sản phẩm (như bao xi măng, các linh kiện) di chuyển cùng với băng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ.
– Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới đi lại được, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trượt khi bước trên mặt đường.

Bài C6: (trang 22 SGK Lý 8)

Hãy nêu tác hại của lực ma sát và các biện pháp làm giảm lực ma sát trong các trường hợp vẽ ở hình 6.3.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C6:
a) Lực ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên cần kiểm tra dầu vào xích xe để làm giảm ma sát.
b) Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục và cản chuyển động quay của bánh xe. Muốn giảm ma sát thì thay bằng trục quay có ổ bi, khi đó lực ma sát giảm tới 20 lần, 30 lần so với lúc chưa có ổ bi.
c) Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng khi đẩy. Muốn giảm ma sát, dùng bánh xe thay thế mà sát trượt bằng ma sát lăn (nhờ đặt thùng đồ lên bàn có bánh xe).

Bài C7: (trang 23 SGK Lý 8)

Hãy quan sát các trường hợp vẽ ở hình 6.4 và tưởng tượng xem nếu không có lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hãy tìm cách làm tăng lực ma sát trong những trường hợp này.
Đáp án và hướng dẫn giải bài C7:
a) Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng phấn viết lên bảng.
– Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa viên phân với bảng.
b) Không có ma sát giữa mặt răng của ốc và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi bị rung động. Nó không còn tác dụng ép chặt các mặt cần ghép.
Khi quẹt que diêm, nếu không có ma sát, đầu que diêm trượt trên mặt sườn bao diêm trượt trên mặt sườn bao diêm sẽ không phát ra lửa.
– Biện pháp: Tăng độ nhám của mặt sườn bao diêm để tăng ma sát giữa đầu que diêm với bao diêm.
c) Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ôtô không dừng lại được.
– Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe ôtô.

Bài C8: (trang 23 SGK Lý 8)

Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này ma sát có ích hay có hại:
a) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.
b) Ôtô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh quay tít mà xe không tiến lên được.
c) Giày đi mãi đế bị mòn.
d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò).
Đáp án và hướng dẫn giải bài C8:
a) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn với chân người rất nhỏ. Ma sát trong hiện tượng này có ích.
b) Ôtô đi vào chỗ bùn lầy, khi đó lực ma sát lên lốp ô tô quá nhỏ nên bánh xe ôtô bị quay trượt trên mặt đường. Ma sát trong trường hợp này có hại.
c) Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày luôn làm mòn đế. Ma sát trong trường hợp này có hại.
d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò) để tăng ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, nhờ vậy nhị kêu to.

Bài C9: (trang 23 SGK Lý 8)

Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài C9:
Ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bị. Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho các máy móc hoạt động dễ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy…
 
Để dễ dàng hơn trong việc tham khảo tài liệu Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9 trang 21,22,23 sách giáo khoa Lý 8: Lực ma sát, các em có thể đăng nhập tài khoản và tài về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo bài Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5 trang 25,26,27 sách giáo khoa Lý 8
Đồng bộ tài khoản