Giáo án Công nghệ 11 bài 15: Vật liệu cơ khí

Chia sẻ: Bàn Thị Luyến | Ngày: | 3 giáo án

0
799
lượt xem
9
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Tiểu học để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Công nghệ 11 bài 15: Vật liệu cơ khí

Mô tả BST Giáo án Công nghệ 11 bài 15

Được tuyển chọn từ những giáo án hay của các giáo viên giàu kinh nghiệm trong cả nước, chúng tôi trân trọng giới thiệu bộ Giáo án Công nghệ 11  Vật liệu cơ khí. Các kiến thức được trình bày logic giúp các em học sinh biết được vật liệu có nhiều tính chất khác nhau như độ bền, độ dẻo, độ cứng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt...Trong bài học chỉ tìm hiểu ba tính chất đặc trưng về cơ học là độ bền,độ dẻo và độ cứng. Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Công nghệ 11 bài 15

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 11

PHẦN HAI - CHẾ TẠO CƠ KHÍ

CHƯƠNG 3. VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI

BÀI 15. VẬT LIỆU CƠ KHÍ

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Dạy xong bài này, giáo viên học cần làm cho học sinh đạt được :
    • Biết được tính chất, công dụng của một số loại vật liệu dùng trong ngành cơ khí.

2. Kĩ năng: Nhận biết được một số vật liệu cơ khí đã được giới thệu.

3. Thái độ:  Yêu thích môn học, biết giữ gìn và bảo quản các vật liệu cơ khí.

II. Chuẩn bị :

1. Giáo viên : 

  • Chuẩn bị nghiên cứu nội dung bài 15 SGK.
  • Đọc tài liệu có liên quan đến các vật liệu cơ khí.
  • Phóng to bảng 15.1 SGK.

2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học ở nhà.

III. Hoạt động trên lớp :

1. Ổn định lớp : (1’)

2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

  • Sửa bài thi học kì I

3. Giảng bài mới : 34’

  • Đặt vấn đề ( 2’ ): Vật liệu dùng trong ngành cơ khí là gì? Các loại vật liệu này phải có những tính chất như thế nào mới được dùng trong cơ khí? Hiện nay có những vật liệu nào được dùng trong ngành cơ khí?
  • Hoạt động 1  (20’): Tìm hiểu một  số tính chất đặc trưng của vật liệu.

Nội dung

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

I. Một  số tính chất đặc trưng của vật liệu:

1. Độ bền :Độ bền biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.

 Độ bền của vật liệu được đặc trưng bởi giới hạn bền

Giới hạn bền có hai loại:

- Giới hạn bền kéo 

- Giới hạn bền nén

2. Độ dẻo: Độ dẻo biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.

Đặc trưng cho độ dẻo là độ giản dài tương đối 

3. Độ cứng: Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của  lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực thông qua các đầu thử có độ cứng cao được coi là không biến dạng.

Đơn vị đo độ cứng:

- Độ cứng Brinen : kí hiệu HB dùng để đo vật liệu có độ cứng thấp.

- Độ cứng Rocven kí hiệu HRC dùng để đo vật liệu có độ cứng trung bình.

- Độ cứng Vicker kí hiệu HV dùng để đo vật liệu có độ cứng cao.

- Vì sao nói bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kỹ thuật ?

- Em hãy đọc sgk và trả lời câu 1 và câu 2 ?

- Có các loại tỉ lệ nào dùng trong kỹ thuật ?

-  Giáo viên nói thêm tại sao trong vẽ kỹ thuật phải tuân thủ đúng tỉ lệ .

Trả lời

 

 

Trả lời câu 1, 2.

 

Tỉ lệ thu nhỏ    

Tỉ lệ nguyên hình 

Tỉ lệ phóng to 

 

 

 

 

  • Hoạt động 2 (12’) : Tìm hiểu về một số loại vật liệu thông dụng.

Nội dung

Hđ của thầy

Hđ của trò

 

Tên vật liệu

Thành phần

Tính chất

Ứng dụng

Vật liệu vô cơ

Hợp chất hóa học của các nguyên tố kim loại với các nguyên tố không phải kim loại hoặc của các nguyên tố không phải kim loại kết hợp lại với nhau

Độ cứng độ bền nhiệt rất cao (làm việc được ở nhiệt độ 2000→  30000C

Dùng để chế tạo đá mài các mảnh dao cắt, các chi tiết máy trong thiết bị sản xuất sợi dùng cho công nghiệp dệt

Vật liệu hữu cơ (pôlime)

Nhựa nhiệt dẻo

Hợp chất hữu cơ tổng hợp.

Ví dụ : Pôliamit (PA)

Ở nhiệt độ nhất định chuyển sang trạng thái chảy dẻo, không dẫn điện.

Gia công được nhiều lần. Có độ bền và khả năng chống mài mòn cao.

Dùng chế tạo bánh răng cho các thiết bị kéo sợi.

Nhựa nhiệt cứng

Hợp chất hữu cơ tổng hợp.

Ví dụ : Êpoxi.

Pôlieste không no.

Sau khi gia công nhiệt lần đầu không chảy hoặc mềm ở nhiệt độ cao, không tan trong dung môi, không dẫn điện, cứng, bền.

Dùng để chế tạo các tấm lắp cầu dao điện kết hợp với sợi thủy tinh để chế tạo vật liệu Compôzit

Vật liệu Compôzit

Compôzit nền là kim loại

Cacs loại cácbít ví dụ cácbít vônfram (WC) cácbít titan (TaC) được liên kết với nhau nhờ côban

Có độ cứng, độ bền, độ bền nhiệt cao làm việc được ở những nơi có nhiệt độ 800⇒10000C

Dùng chế tạo dụng cụ cắt trong gia công cắt gọt.

Compôzit nền là vật liệu hữu cơ

Nền là Êpôxi, cốt là cáct vàng, sỏi.

 

Nền là Êpôxi, cốt là nhôm ôxit Al2O3 dạng hình cầu có thêm sợi các bon

Độ cứng, độ bền cao

 

Độ bền rất cao (tương đương thép), nhẹ

Dùng chế tạo thân máy công cụ.

Dùng chế tạo cánh tay người máy

 

 

 

 

H giới thiệu bảng 15.1

 

 

 

 

 

 

 

□ Yêu cầu học sinh đọc bảng 15.1.

 

 

 

 

 

□ Giải thích thêm

 

 

 

○ Lắng nghe và đọc sách giáo khoa

 

 

 

 

 

○ Đọc bảng 15.1

 

 

 

 

 

 

○ Lắng nghe.

 

4. Củng cố : (4’) GV yêu cầu HS nhắc lại:

  • Một số tính chất đặc trưng của vật liệu.
  • Tên, thành phần, tính chất, ứng dụng của từng loại ?

5. Dặn dò : (1’)

  • Dặn học sinh về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
  • Dặn học sinh xem trước bài 16 SGK tiết sau học tiếp.

Mời quý thầy cô xem nội dung chi tiết của giáo án Vật liệu cơ khí và các giáo án còn lại bằng cách đăng nhập tài khoản trên trang thư viện elib sau đó tải miễn phí BST giáo án về máy.

Ngoài ra, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản