Giáo án Công nghệ 11 bài 36: Động cơ đốt trong dùng cho máy nông nghiệp

Chia sẻ: Bàn Thị Luyến | Ngày: | 3 giáo án

0
504
lượt xem
11
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Tiểu học để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Công nghệ 11 bài 36: Động cơ đốt trong dùng cho máy nông nghiệp

Mô tả BST Giáo án Công nghệ 11 bài 36

Giúp quý thầy cô thuận tiện khi soạn giáo án, chúng tôi giới thiệu BST Giáo án Công nghệ 11 Động cơ đốt trong dùng cho máy nông nghiệp. Bộ sưu tập được chọn lọc, tổng hợp từ các giáo viên đang giảng dạy bộ môn Công nghệ của các trường có tiếng trong cả nước. Nội dung giáo án chi tiết, rõ ràng sẽ giúp các em biết được đặc điểm động cơ đốt trong dùng cho máy nông nghiệp, đặc điểm của hệ thống truyền lực dùng cho một số máy nông nghiệp. Hi vọng, với bộ giáo án này, quý thầy cô sẽ có thêm ý tưởng cho bài dạy của mình cuốn hút hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Công nghệ 11 bài 36

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 11

PHẦN BA - ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

CHƯƠNG 7. ỨNG DỤNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

BÀI 36: ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG DÙNG CHO MÁY NÔNG NGHIỆP

 

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Qua bài giảng HS cần biết được:
  • Đặc điểm của ĐCĐT và HTTL dùng cho một số máy nông nghiệp.

2. Kĩ năng:

  • Nhận biết được vị trí các bộ phận của HTTL dùng cho máy nông nghiệp.

B. Chuẩn bị bài dạy:

I. Phương pháp:

  • Kết hợp các phương pháp:
    • Phương pháp dạy học tích cực và tương tác (thảo luận nhóm, vận dụng thực tế).
    • Dạy học nêu vấn đề.
    • Phương pháp đàm thoại.

II. Chuẩn bị về nội dung:

1. GV:

  • Nghiên cứu kĩ bài 36 SGK.
  • Tìm hiểu tài liệu và sách tham khảo có liên quan.
  • Chuẩn bị phiếu học tập theo từng nội dung.
  • Với bài học này GV có thể lập kế hoạch bài dạy trên giấy, máy tính và phần mềm Power Point.

2. HS:

  • Đọc SGK bài 36 để tìm hiểu các nội dung bài học.
  • Sử dụng đĩa hình, phần mềm (nếu có), GV chuẩn bị máy chiếu, máy tính.

C. Tiến trình bài dạy:

I. Phân bố bài giảng:

  • Bài giảng được thực hiện trong 1 tiết, gồm các nội dung:
    • Đặc điểm của ĐCĐT dùng cho máy nông nghiệp.
    • Đặc điểm HTTL máy nông nghiệp.

II. Các hoạt động dạy học:

1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:

  • GV đặt câu hỏi (có thể sử dụng câu hỏi trong SGK hoặc chuẩn bị câu hỏi khác).
  • So sánh cách bố trí HTTL trên táu thủy có gì giống và khác so với cách bố trí trên ô tô ?
    • GV gọi HS lên trả lời.
    • GV nhận xét, đánh giá cho điểm.
  • Đáp án:
    • Giống nhau:
      • Tuân theo nguyên tắc chung: Động cơ ð Li hợp ð Hộp số ð Trục ð Máy công tác.
      • Nguồn động lực: ĐCĐT.
    • Khác nhau:

 

Ô tô

Tàu thủy

Công suất

Công suất trung bình, thường dùng một động cơ.

Công suất lớn, dùng nhiều động cơ.

Máy công tác

Trục truyền lực đến bánh xe chủ động, có thể nhiều trục truyền lực đến nhiều bánh xe chủ động.

Hệ trục truyền lực đến chân vịt, có thể là 1 hoặc 2 chân vịt.

Bố trí động cơ

Cả đầu và đuôi xe, cân giữa trục xe.

Bố trí cân hoặc lệch.

 

2. Đặt vấn đề vào bài mới:

  • ĐCĐT là nguồn động lực quan trọng để tạo ra năng lượng phục vụ cho sản xuất, đời sống. Ổ các bài học trước các em đã được biết ứng dụng quan trọng của ĐCĐT trong ô tôm xe máy và tàu thủy.
  • Em hãy cho biết ĐCĐT còn được ứng dụng vào các loại phương tiện sản xuất nào trong ngành nông nghiệp ?
  • GV: ĐCĐT còn được ứng dụng để tạo ra động lực cho máy kéo, máy cày – là phương tiện vận tải và phục vụ cày bừa năng suất cao, giải phóng sức lao động cho con người và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Để hiểu rõ hơn chúng ta học bài 36.

3. Nội dụng bài dạy:

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của ĐCĐT dùng cho máy nông nghiệp

Công dụng:

GV sử dụng  đĩa hình (nếu có)  hoặc treo tranh ảnh về máy nông nghiệp, yêu cầu HS quan sát. Nếu không có tranh yêu cầu HS quan sát hình 36.1 SGK để tìm hiểu về các máy nông nghiệp.

- Quan sát tranh trên bảng (SGK) hãy cho biết tên các máy nông nghiệp và công dụng của chúng trong nông nghiệp ?

(GV vừa gợi ý vừa hỏi)

GV kết luận: Máy kéo, máy cày, máy gặt, xe vận chuyển, máy gặt đập liên hợp (nếu có).

HS quan sát, tim hiểu nội dung qua SGK và GV giảng.

 

HS trả lời.

 

HS ghi kết luận.

Đặc điểm:

- Quan sát hình 36.1 SGK và vận dụng kiến thức thực tế hãy cho biết máy nông nghiệp thường làm việc trong những môi trường nào ?

GV: Lầy lội, trơn trượt, sức cản lớn, đi lại khó khăn…

- Em hãy liên hệ thực tế và cho biết ĐCĐT dùng trong nông nghiệp thường là  loại động cơ gì ?

GV: Động cơ Điêzen.

- Vì sao dùng động cơ Điêzen ?

- Hãy nêu những đặc điểm của ĐCĐT dùng cho máy nông nghiệp ?

+ Công suất ?

+ Tốc độ quay ?

+ Hệ thống làm mát ?

+ Hệ thống khởi động ?

+ Hệ số dư công suất ? Vì sao hệ số dư công suất phải lớn ?

+ Bánh, xích khởi động ?

GV: liên hệ với điều kiện làm việc để giải thích vì sao lại có đặc điểm như đã nêu trên.

HS quan sát tranh, liên hệ thực tiễn để trả lời.

 

Ghi giải thích của GV.

 

Vận dụng kiến thức đã học trả lời.

 

 

HS trả lời.

HS trả lời.

 

 

 

Trả lời câu hỏi và ghi giải thích của GV.

Hoạt động 2: Giới thiệu khái quát về máy nông nghiệp

 

GV yêu cầu HS quan sát tranh 36.1 SGK và giới thiệu về một số loại máy nông nghiệp.

HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

 

Máy nông nghiệp có nhiều loại song có thể chia thành 3 nhóm:

+ Máy canh tác: hình 36.2 a, b SGK.

+ Máy thu hoạch: hình 36.2 c SGK.

+ Máy vận chuyển; hình 36.2 d SGK.

Máy kéo có thể dùng để cày, bừa, vận chuyển (kéo móoc).

+ Ưu điểm: Máy kéo có thể lắp thêm các thiết bị, các dụng cụ canh tác khác nhau để thực hiện được nhiều tính năng khác nhau.

Ghi chép các nội dung GV nhấn mạnh.

 

 

 

 

 

HS phải nhớ ddwwocj tính năng quan trọng này của máy kéo bánh hơi.

 

GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm các loại máy nông nghiệp dùng ĐCĐT khác.

GV kết luận.

HS liên hệ trả lời.

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của HTTL trên máy nông nghiệp

* Nguyên tắc:

- Hãy nêu nguyên tắc ứng dụng ĐCĐT trên máy nông nghiệp ?

 

 

- Để máy công tác làm việc được cần có điều kiện gì ?

- Để thay đổi mô men cần hệ thống nào ?

GV: Kết luận về nguyên tắc chung. Tuy nhiên mỗi loại máy có những cấu tạo riêng phù hợp điều kiện làm việc.

- Quan sát hình 36.2, 36.3 SGK em có nhận xét gì về hệ thống truyền lực của máy kéo bánh hơi và máy kéo bánh xích so với ô tô ?

(Tương tự như ở trên ô tô, chỉ khác là ở máy kéo có thêm HTTL cuối cùng.).

HS suy nghĩ theo hướng dẫn của GV.

 

HS nghe giảng và tự ghi.

 

HS trả lời.

Hoạt động 4: Tìm hiểu HTTL ở máy kéo bánh hơi

Các bộ phận chính:

GV yêu cầu HS quan sát hình 36.2 a, b SGK để giới thiệu vị trí và nhiệm vụ các bộ phận chính của HTTL trên máy kéo bánh hơi.

+ Động cơ (1).

+ Li hợp (2).

+ Hộp số (3).

+ Truyền lực chính (4, 11).

+ Truyền lực cuối cùng (6, 13).

+ Hộp số phân phối (9).

+ Bộ vi sai (5, 12).

+ Truyền lực Các đăng (8, 10).

+ Bánh xe chủ động (7, 14)…

 

Nguyên tắc làm việc:

GV yêu cầu HS quan sát hình 36.2 SGK và trả lời câu hỏi:

- Trên cơ sở HTTL trên ô tô hãy cho biết quá trình truyền lực của máy kéo bánh hơi ?

 

Đặc điểm riêng của máy kéo:

- Vì sao phải bố trí hai bánh xe chủ động ? Truyền lực cuối cùng và hộp phân phối ?

GV hướng dẫn HS liên hệ  điều kiện làm việc của máy kéo: chuyển động với tốc độ thấp, lầy lội, dễ quá tải, trượt, nhiều chức năng, … đồng thời giải thích lí do.

GV giới thiệu việc thay bánh chủ động bằng bánh lồng để cày ruộng nước ở Việt Nam là một sáng kiến phù hợp với điều kiện thực tế.

+ Tỉ số truyền mô men từ động cơ tới bánh xe chủ động lớn.

- Trục trích công suất có tác dụng gì ?

GV: đi trên đường bộ cần một bánh xe chủ động, đường ruộng cần hai bánh chủ động cùng làm việc.

+ Phân phối mô men đến bánh xe chủ động có thể trực tiếp từ hộp số chính hoặc qua hộp số phân phối.

HS trả lời.

 

Nghe hỏi và giải thích của GV.

 

 

 

 

Ghi các đặc điểm.

Hoạt động 5: Tìm hiểu HTTL trên máy kéo bánh xích

Các bộ phận chính:

GV yêu cầu HS quan sát hình 36.3 a, b trong SGK để giới thiệu các bộ phận chính của hệ thống truyền lực trên máy kéo bánh xích.

 

 

GV yêu cầu HS quan sát hình 36.3 trong SGK và trả lời câu hỏi:

- Trên cơ sở HTTL của máy kéo bánh hơi, cho biết quá trình truyền lực của máy kéo bánh xích?

GV giới thiệu vị trí, nhiệm vụ các bộ phận trong HTTL.

+ Cơ cấu quay vòng (5).

+ Truyền lực Các đăng (9).

+ Các bánh sau chủ động (7).

+ Truyền lực cuối cùng 6) …

 

Nguyên tắc lam việc:

GV đặt câu hỏi và điền vào ô trong sơ đồ khối.

- Quan sát hình 36.3 a, b trong SGK hãy điền tên các bộ phận chính vào ô trống trong bảng dưới đây để mô tả quá trình truyền lực của máy kéo bánh xích ?

 

 

GV giải thích về tác dụng của các bộ phận trong khi máy kéo bánh xích làm việc.

HS tự ghi chép.

Đặc điểm riêng:

- Máy kéo bánh xích quay vòng bằng cách nào?

GV cho HS quan sát hình 36.3 trong SGK giải thích:

+ Quay vòng.

+ Quay vòng tại chỗ.

+ Cơ cấu giúp cho việc quay vòng.

HS trả lời.

 

Nghe hỏi và giái thích của GV.

 

- Đặc điểm điều kiện làm việc của máy kéo bánh xích ?

GV giải thích: Do điều kiện làm việc mà cấu tạo phải phù hợp, cụ thể:

+ Mô men quay phải rất lớn.

+ Cơ cấu quay vòng giúp thay đổi hướng chuyển động của máy kéo.

HS liên hệ với bài 35 để trả lời câu hỏi.

Nghe và ghi giải thích của GV.

Hoạt động 6: Tổng kết, đánh giá bài dạy

Do nội dung bài dài GV chỉ nhện xét về ý thức, tinh thần, thái độ học tập của HS.

Dặn dò HS học bài, chuẩn bị bài sau.

 

Trên đây là nội dung của 1 trong 3 giáo án Động cơ đốt trong dùng cho máy nông nghiệp để xem các giáo án còn lại trong BST, mời quý thầy cô đăng nhập vào trang thư viện elib và download tài liệu về máy.

Bên cạnh đó, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng để tiện cho việc giảng dạy:

Và xem giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản