Giáo án Công nghệ 12 bài 2: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm

Chia sẻ: N'Jan Dơs | Ngày: | 3 giáo án

0
710
lượt xem
18
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Tiểu học để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Công nghệ 12 bài 2: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm

Mô tả BST Giáo án Công nghệ 12 bài 2

Tuyển tập bộ Giáo án Công nghệ 12 Điện trở, tụ điện, cuộn cảm được thiết kế theo đúng chuẩn kỹ năng và kiến thức của bộ GD bởi các giáo viên đang giảng dạy tại các trường trong cả nước. Bộ sưu tập là tài liệu tham khảo cho quý thầy cô giáo trong quá trình soạn bài giảng dạy, cung cấp kiến thức để học sinh hiểu được cấu tạo; kí hiệu; công dụng của các loại linh kiện điện tử cơ bản RL-C, nhận dạng, phân biệt được các loại kinh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm. Thư viện eLib hi vọng giáo án này sẽ góp phần giúp các thầy cô có được một bài soạn hay.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Công nghệ 12 bài 2

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 12

PHẦN 1 KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

CHƯƠNG 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

BÀI 2: ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

  • Học sinh biết được cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỷ thuậ, của các linh kiện điện tử cơ bản như: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm.

2. Kỹ năng :

  • Nhận biết, phân biệt các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm
  • Vận dụng công dụng của các linh kiện điện tử để giải thích các hiện tượng thực tế.

3. Thái độ:

  • Yêu thích môn học, tạo hứng thú học tập cho học sinh.

II. Chuẩn bị bài

1. Chuẩn bị của Thầy:

  • Tranh vẽ các hình 2-2; 2-4; 2-7 trong SGK
  • Vật mẫu về điện trở, tụ điện, cuộn cảm.

2. Chuẩn bị của trò:

  • Đọc trước bài 2 trong SGK.
  • Tìm hiểu các kiến thức có liên quan.

III. Tiến trình bài học

1. Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh ( 2 phút ).

2. Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút )

  • Nêu vai trò của kỹ thuật điện tử đối với sản xuất và đời sống.
  • Nêu những ứng dụng của kỹ thuật điện tử được dùng trong hộ gia đình.

3. Đặt vấn đề vào bài: ( 1 phút )

  • Trong cuộc sống ngày nay, khoa học đang phát triển, các linh kiện điện tử được sử dụng rất rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực. Vậy các linh kiện điện tử này được cấu tạo từ những dụng cụ nào? Chúng có cấu tạo, ký hiệu và công dụng như thế nào. Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu.

4. Bài mới:

  • Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

- GV dùng vật mẫu đối chiếu tranh vẽ nêu công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu của điện trở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Ngoài đơn vị ôm trong thực tế người ta thường sử dụng các hệ đơn vị nào?

- Dựa và kiến thức vật lý lấy 2 ví dụ để miêu tả số liệu kỷ thuật và công dụng của nó.

- HS quan sát, theo dõi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS suy nghĩ trả lời

I. Điện trở:

1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:

a. Công dụng: Hạn chế hoặc điều chỉnh   dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.

b. Cấu tạo: Thường dùng dây kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột tham phun lên lõi sứ để làm điện trở.

c. Phân loại: Diện trở được phân loại theo:

- Công suất: CS nhỏ, CS lớn.

- Trị số: Loại cố định hoặc có thể biến đổi.

- Khi đại lượng vật lý tác động lên điện trở thì trị số điện trở thay đổi thì được phân loại sau:

+ Điện trở nhiệt;

  • Hệ số dương.
  • Hệ số âm

+ Điện trở biến đổi theo điện áp.

+ Quang điện trở.

d. Kí hiệu : SGK

2. Các số liệu kỹ thuật của điện trở:

a. Trị số điện trở: Cho biết mức độ cản trở của điện trở.

Đơn vị điện trở: Ôm ( )

 + 1 kilô ôm ( k)=103

 +1Mêga ôm ( M)=106

b. Công suất định mức:Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài.

Đơn vị đo là oát ( W ).

 

  • Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tụ điện.

- GV dùng vật mẫu đối chiếu tranh vẽ nêu công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu của tụ điện.

 

 

 

 

 

 

-Ngoài đơn vị fara trong thực tế người ta thường sử dụng các hệ đơn vị nào?

 

 

- Lấy ví dụ để giải thích công dụng của dung kháng.

- HS quan sát, theo dõi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS suy nghĩ trả lời

II. Tụ điện:

1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu:

a. Công dụng: Ngăn cản dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua.

b. Cấu tạo: Tụ điện là tập hợp của hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bỡi lớp điện môi.

c. Phân loại: Căn cứ vào vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực để phân loại và gọi tên sau: Tụ xoay, tụ giấy, tụ mica, tụ gốm, tụ dầu….

d. Kí hiệu : SGK

2. Các số liệu kỷ thuật của tụ điện:

a. Trị số điện dung: Cho biết khả năng tích luỹ điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ điện.

- Đơn vị đo là fara ( F ) hoặc

    + 1 Micrôfara ( F ) =10-6F

    + 1 Nanôfara ( nF ) =10-9F

    + 1 picô fara ( pf ) = 10-12F.

b. Điện áp định mức: ( Uđm­) là trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện.

c. Dung kháng của tụ điện: ( Xc )là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.

 

Trên đây là một đoạn nội dung trong giáo án Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, để xem nội dung còn lại của giáo án và các giáo án khác mời quý thầy cô đăng nhập và tải về máy.

Bên cạnh đó, thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản