Giáo án Địa lý 10 bài 21: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

Chia sẻ: Trần Thị Thanh An | Ngày: | 3 giáo án

0
904
lượt xem
11
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Địa lý 10 bài 21: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

Mô tả BST Giáo án Địa lý 10 bài 21

Các em học sinh sẽ rất khó nắm bắt một bài giảng dài dòng và dễ nhàm chán nếu bài giảng cứ đi theo lối mòn. Chính vì vậy, bộ Giáo án Địa lý 10 Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới sẽ giúp cho các thầy cô giáo tham khảo thêm những bài soạn hay mà vẫn đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng. Các kiến thức được trình bày gọn gàng, dễ hiểu sẽ giúp các em học sinh nhanh chóng nắm được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới. Trình bày được những biểu hiện và nguyên nhân của quy luật phi địa đới:quy luật địa ô và quy luật đai cao. Biết khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK, kết hợp với kiến thức đã học, giải thích sự phân bố các vành đai nhiệt, các đai khí hậu, các thảm thực vật. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp ích cho việc soạn giảng của các quý thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Địa lý 10 bài 21

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 10

PHẦN MỘT: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

CHƯƠNG IV - MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

BÀI 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI

 

I. Mục tiêu bài học

  • Sau bài học, HS cần:
    • Hiểu và trình bày được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới.
    • Trình bày được những biểu hiện và nguyên nhân của quy luật phi địa đới:quy luật địa ô và quy luật đai cao.
    • Biết khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK, kết hợp với kiến thức đã học, giải thích sự phân bố các vành đai nhiệt, các đai khí hậu, các thảm thực vật…
    • Có quan điểm tổng hợp khi phân tích sự vật, hiện tượng địa lý.

II. Thiết bị dạy học

  • Các hình tong SGK ( phóng to)
  • Hình các vòng đai nhiệt, các đai áp và các đới gió, các đới khí hậu trên Trái Đất, các vành đai thực vất theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô, các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ.
  • Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên TG.
  • Một số tranh ảnh về các cảnh quan ở chân núi, đỉnh núi, bờ Đông, bờ Tây của lục địa.

III. Họat động dạy học

  • Khởi động:
    • Phương án 1:GV nhắc lại khái niệm và biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ cảnh quan.Khẳng định đó mới chỉ là một trong số các quy luật địa lý -> vào bài.
    • Phương án 2:GV kể chuyện cảnh quan tự nhiên trên đỉnh Chô –mô –lung-ma .Sau đó yêu cầu HS nhắc lại sự thay đổi các đới sinh vật và đất từ xích đạo về 2 cực.Tại sao lại có sự phân hóa như vậy? ->Giới thiệu bài.

Họat động của GV và HS

Nội dung chính

HĐ 1: Cá nhân

Bước 1: HS đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập

Bước 2: Đại diện HS lên trình bày .GV đưa phiếu thông tin phản hồi.Giải thích khái niệm của quy luật địa đới.GV hỏi:

-Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lý lại thay đổi một cách có quy luật như vậy?

-GV vẽ nhanh hình lên bảng.Yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi của tia sáng Mặt Trời khi đến TĐ từ xích đạo về hai cực, ảnh hưởng của nó? -> HS tự rút ra nguyên nhân của quy luật địa đới.

Tia sáng Mặt Trời

 

GV khắc sâu kiến thức bài 20:Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của bức xạ.

HĐ 2: Nhóm

Bước 1:

Nhóm 1: Đọc SGK và quan sát hình các vòng đai nhiệt trên Trái Đất trên bảng, xác định các vòng đai nhiệt trên TĐ, nhận xét.

Nhóm 2: Quan sát hình H 12.1, xác định các đai khí áp và các đới gió chính trên TĐ, nhận xét.

Nhóm 3:Đọc SGK, dựa vào hình các đới khí hậu( trên bảng) và  dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết nguyên nhân hình thành các đới khí hậu, kể tên các đới khí hậu trên TĐ .

-Nhóm 4: Dựa vào H.19.1 và H.19.2, hãy cho biết:

-Sự phân bố của các thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo qui luật địa đới không?

-Hãy lần lượt kể tên từng thảm thực vật từ cực về xích đạo.

Bước 2:

Đại diện HS các nhóm lên trình bày, dựa vào các hình phóng to trên bảng và các bản đồ.

GV mô tả lại sự phân bố một cách có quy luật của các yếu tố và quá trình tự nhiên vừa nêu trên.Khắc sâu nguyên nhân hình thành.

Chuyển ý: Ta đã biết các thành phần địa lý và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy luật từ xích đạo về hai cực.Thế nhưng hình 21, và hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô –ra-giô ( trên bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo độ cao.Tại sao vậy?

HĐ 3: Cả lớp

GV yêu cầu HS tìm đọc khái niệm và nguyên nhân của việc hình thành quy luật Phi địa giới.

-GV giải thích nguyên nhân.Giải thích thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián tiếp, từ nguồn năng lượng trong lòng đất -> các dãy núi -> quy luật đai cao; sự phân bố lục địa và đại dương -> quy luật địa ô.

HĐ 4: Nhóm

Bước 1: Các nhóm nghiên cứu SGK , quan sát kỹ

-Các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô( trên bảng), thảo luận về khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của tính đai cao.

-Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh núi qua hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô-ra-giô( trên bảng) và hình các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ( trên bảng).So sánh từ đó nêu được mối quan hệ giữa quy luật địa đới và Phi địa đới.

Bước 2:HS lên trình bày, yêu cầu sữ dụng các hình trên bảng.GV chuẩn xác kiến thức.Có thể bổ sung câu hỏi sau:

-So sánh nguyên nhân nhiệt độ, nhìn chung giảm từ xích đạo về hai cực và nguyên nhân nhiệt độ giảm theo độ cao.

HĐ 5: Nhóm

Bước 1: HS nghiên cứu SGK, quan sát kỷ H.21, thảo luận phần khái niệm, nguyên nhân và phần biểu hiện của tính địa ô.Lưu ý sự thay đổi các đới thực vật theo chiều T-Đ ở các vĩ độ 400B và 200N, lưu ý đến sự phân bố đất và đại dương để giải thích nguyên nhân.

Bước 2:

HS lên trình bày, GV chuẩn xác kiến thức. Có thể bổ sung các câu hỏi sau:

-Quan sát H.21, hãy cho biết dọc theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây có những thảm thực vật nào? Vì sao các thảm thực vật lại phân bố như vậy?

-Hãy chứng minh các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và tương hổ lẫn nhau.

I. Quy luật địa đới

1.Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý theo vĩ độ.

 

 

 

 

 

 

2.Nguyên nhân:

Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới bề mặt đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực -> lượng bức xạ MT cũng giảm theo.

 

 

 

 

 

 

 

3.Biểu hiện

a.Sự phân bố của các vòng đai nhiệt :

+ Vòng đai nóng (nhiệt đới): nằm giữa 2 chí tuyến.

+ 2 vòng đai ôn hòa (ôn đới): giữa chí tuyến và vòng cực.

+ 2 vòng đai lạnh (hàn đới): từ vòng cực đến cực.

b.Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất:

+ Có 7 đai khí áp:

 -3 đai áp thấp: 1 ở XĐ, 2 ở ôn đới.

 -4 đai áp cao: 2 ở chí tuyến, 2 ở cực.

+ Có 6 đới gió:

 -2 đới gió Tín phong.

 -2 đới gió Tây ôn đới.

 -2 đới gió Đông cực.

c.Các đới khí hậu trên Trái Đất:

+Đới khí hậu cực.

+Đới khí hậu cận cực.

+Đới khí hậu ôn đới.

+Đới khí hậu cận nhiệt.

+Đới khí hậu nhiệt đới.

+Đới khí hậu cận xích đạo.

+Đới khí hậu xích đạo.

d.Các đới đất và các thảm thực vật:

-Có 10 kiểu thảm thực vật

-Có 10 nhóm đất

II.Quy luật phi địa đới

1.Khái niệm

Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan.

2.Nguyên nhân

Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất => phân chia bề mặt đất thành : lục địa, đại dương và địa hình núi cao.

3.Biểu hiện

a.Quy luật đai cao: SGK

-Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lý theo độ cao của địa hình.

-Nguyên nhân:Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao .

-Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao.

 

 

 

 

 

b.Quy luật địa ô: SGK

-Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ

-Nguyên nhân: Do sự phân bố đất, biển và đại dương.

-Biểu hiện: Sự thay đổi các thảm thực vật theo kinh độ.

 

 

IV. Đánh giá

1. Các đới gió phân bố từ hai cực về xích đao lần lượt là:

  • A.Gío Tây ôn Đới, gió Đông cực, Mậu dịch( Tín phong).
  • B. Mậu dịch, Gío Tây ôn Đới, gió Đông cực.
  • C. Gió Đông Cực, Gío Tây ôn Đới, Mậu dịch.

2. Hãy sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp:

A. Các quy luật

B. Biểu hiện

1.Quy luật địa đới

 

 

2.Quy luật phi địa đới

a.Sự phân bố các vành đai nhiệt.

b.Sự thay đổi các cảnh quan theo kinh độ.

c. Các đới đất và các thảm thực vật.

d.Các đai khí áp và các đới gió trên TĐ .

e.Sự thay đổi các thảm thực vật theo đai cao.

 

3. Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật địa đới và quy luật phi địa đớilà:

  • A.Nguyên nhân hình thành .
  • B.Hình thức biểu hiện.
  • C.Sự phân bố lục địa và đại dương.
  • D.Sự phân bố các vành đai khí áp.

V. Hoạt động nối tiếp

  • Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK .

VI. Phụ lục

  • Phiếu học tập: Dựa vào SGK, hoàn thành bảng sau:

Quy luật địa đới

Khái niệm

Nguyên nhân

Biểu hiện

 

 

 

 

Trên đây là nội dung của giáo án Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới, để xem nội dung các giáo án còn lại mời quý thầy cô đăng nhập và tải về máy.

Bên cạnh đó, thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản