Giáo án Địa lý 10 bài 26: Cơ cấu nền kinh tế

Chia sẻ: Đào Thị Hòa Bình | Ngày: | 3 giáo án

0
1.125
lượt xem
8
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Địa lý 10 bài 26: Cơ cấu nền kinh tế

Mô tả BST Giáo án Địa lý 10 bài 26

Hàng đêm thầy cô giáo phải thức khuya soạn từng trang giáo án. Để giúp quý thầy cô có thêm tài liệu tham khảo, Thư viện eLib giới thiệu Bộ sưu tập Giáo án Địa lý 10 Cơ cấu nền kinh tế. Nội dung của các giáo án trong bộ sưu tập được thiết kế rõ ràng, chi tiết, sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn bài giảng dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu được khái niệm nguốn nhân lực; hiểu được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế; biết phân tích các sơ đồ, bảng số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp ích cho việc soạn giảng của các quý thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Địa lý 10 bài 26

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 10

PHẦN II - ĐỊA LÝ DÂN CƯ

CHƯƠNG 6. CƠ CẤU NỀN KINH TẾ

BÀI 26. CƠ CẤU NỀN KINH TẾ

 

1. Mục tiêu

  • Sau bài học, học sinh cần:

a. Kiến thức:

  • Trình bày được khái niệm nguồn lực; phân biệt được các loại nguồn lực và vai trò của chúng.
  • Trình bày được khái niệm cơ cấu nền kinh tế, các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế.
  • Tích hợp GDMT: Nguồn lực tự nhiên; vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với con người; sự tác động của con người tới nguồn lực tự nhiên

b. Kĩ năng:

  • Nhận xét, phân tích sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinh tế.
  • Tính toán, vẽ biểu đồ cơ cấu nền kinh tế theo ngành của thế giới và các nhóm nước; nhận xét.
  • Tích hợp GDMT: Phân tích được ý nghĩa của nguồn lực tự nhiên(đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản) đối với phát triển kinh tế và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên.

c. Thái độ:

  • Nhận thức được các nguồn lực để phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế của Việt Nam và địa phương, để từ đó có những cố gắng trong học tập nhằm phục vụ nền kinh tế đất nước sau này.

2. Chuẩn bị bài học 

a. Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tích hợp, bảng phụ,...

b. Học sinh: SGK , vở ghi

3. Tiến trình bài học 

a. Kiểm tra bài cũ- định hướng bài: ( 2 phút)

  • Kiểm tra bài: Kiểm tra bài thực hành
  • Định hướng bài mới: Sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ dựa trên các nguồn lực nào? Vai trò của các nguồn lực đó đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ra sao? Cơ cấu của nền kinh tế được xác định gồm các thành phần nào?... Đó là các vấn đề chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung chính

HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm nguồn lực(HS làm việc theo cá nhân: 5 phút)

Bước 1:GV yêu cầu HS trình bày khái niệm

Bước 2: GV chuẩn kiến thức và nói có thể nêu ngắn gọn( là tổng thể các yếu tố tự nhiên, KT-XH ở trong nước và ngoài nước phục vụ cho việc phát triển kinh tế)

HĐ 2: Tìm hiểu các nguồn lực và vai trò của chúng đối với phát triển kinh tế(HS làm việc theo nhóm: 15 phút)

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1,2 tìm hiểu nguồn lực vị trí địa lí và tự nhiên.

Nhóm 3,4 tìm hiểu nguồn lực kinh tế- xã hội

( yêu cầu lấy ví dụ cho từng nguồn lực)

-Vị trí Việt Nam nằm ở trung tâm khu vực ĐNA tạo điều kiện cho nước ta giao lưu thuận lợi với các nước.

 -Tự n thiên nhiên giàu có( tự nhiên như đất trồng và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nóng ẩm) tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với nhiều sản phẩm có giá trị cao.

-Kinh tế xã hội: Dân số nguồn lao động dồi dào là cơ sở cho việc xác định phat triển các ngành đòi hỏi nhiều nhân lực( dệt, chế biến lương thực thực phẩm,.)

* Tích hợp GDMT:

  + Cho biết vai trò củaTNTN đối với con người ?(khí hậu đối với sức khỏe, nông nghiệp,..)

   + Sự tác động của con người đến nguồn lực tự nhiên như thế nào ?( 2 mặt: tích cực và tiêu cực)

   +Ý nghĩa của nguồn lực tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế xã hội ?(ảnh hưởng tới việc phát triển có thể tạo điều kiện hoặc kìm hãm sự phát triển,..)

HĐ 3: Tìm hiểu cơ cấu nền kinh tế(HS làm việc theo cặp: 20 phút)

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trình bày khái niệm và các bộ phận hợp thành nền kinh tế

Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi nhớ những ý chính

*HS quan sát sơ đồ các bộ phận hợp thành

* Dựa vào bảng 26 trang 101 SGK) nêu sự chuyển dịch cơ cấu ngành. Nhận xét ở các nhóm nước, thế giới(1990-2004)

- Liên hệ Việt Nam

* Các nước phát triển cả nhóm I và II giảm, nhóm III tăng:Nhóm I từ 3%→2%; Nhóm II từ 33%→27%; Nhóm III tăng từ 64%→71%

* Các nước đang phát triển: Nhóm I giảm; nhóm II, III tăng

*Việt Nam: Nhóm I giảm, II tăng, nhóm III ổn định

I. Các nguồn lực phát triển kinh tế

1. Khái niệm

Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường... ở cả trong và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.

2.Các nguồn lực và vai trò đối với phát triển kinh tế

*Căn cứ vào nguồn gốc:

-Nguồn lực vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông...) tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau.

-Nguồn lực tự nhiên(đất, KH, nước, biển, SV, khoáng sản):

+Là cơ sở tự nhiên cho các quá trình SX

+Là nguồn lực quan trọng, là điều kiện cần cho quá trình sản xuất.

-Kinh tế-xã hội (dân cư, thị trường,vốn, KH-KT, chính sách và xu thế phát triển...) có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn

*Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ:

-Nguồn lực bên trong: Vị trí dịa lí, TN, KT-XH trong nước.

- Nguồn lực bên ngoài: Vốn, thị trường, KH và công nghệ, kinh nghiệm quản lí SX, kinh doanh từ các nước khác.

II. Cơ cấu nền kinh tế:

1. Khái niệm

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.

2.Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế

a. Cơ cấu ngành kinh tế: 3 nhóm

-Tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng

-Các nước phát triển: dịch vụ, công nghiệp chiếm tỉ lệ cao.

-Các nước đang phát triển: nông nghiệp còn chiếm tỉ lệ cao mặc dù công nghiệp, dịch vụ đã tăng

-Việt Nam:I giảm, II tăng, III ổn định.

b.Cơ cấu thành phần kinh tế

-Được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu bao gồm nhiều  thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau.

-Gồm:Kinh tế Nhà nước, KT ngoài Nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

c.Cơ cấu lãnh thổ

-Gắn bó chặt chẽ với cơ cấu ngành bao gồm:toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng.

-Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ, các bộ phận cấu thành có quan hệ chặt chẽ với nhau, cơ cấu hợp lí thì thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh.

 

c. Củng cố – luyện tập: ( 1 phút) Yêu cầu HS nắm được những đặc điểm cơ bản của bài:

d.Hướng dẫn học sinh học ở nhà:( 2 phútHướng dẫn học sinh các xử lí số liệu ở bài tập số 2, làm bài tập về nhà trong SGK; \(Tính \ tỉ \ trọng = \dfrac{GTTP}{GTT} \times 100 \%\) ; Tính % N-L-N các nước thu nhập thấp=Tương tự yêu cầu HS tính  R theo công thức(), Đặt R các nước thu nhập thấp =1,0cm;Tínhvà vẽ biểu đồ tròn với bán kính khác nhau.

 

Trên đây là nội dung của giáo án Cơ cấu nền kinh tế, để xem nội dung các giáo án còn lại mời quý thầy cô đăng nhập và tải về máy.

Bên cạnh đó, thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản