Giáo án Địa lý 10 bài 29: Địa lý ngành chăn nuôi

Chia sẻ: Lương Thị Hương | Ngày: | 3 giáo án

0
683
lượt xem
8
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Địa lý 10 bài 29: Địa lý ngành chăn nuôi

Mô tả BST Giáo án Địa lý 10 bài 29

Thư viện eLib đã tổng hợp nhiều giáo án thành Bộ sưu tập Giáo án Địa lý 10 Địa lý ngành chăn nuôi giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc biên soạn. Với nội dung bám sát vào chương trình trong sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo viên dễ dàng truyền đạt kiến thức cho các em học sinh, giúp các em hiểu vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi. Ngoài ra, còn hiểu được tình hình phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng trên thế giới, lý giải được nguyên nhân phát triển; thấy được vai trò và xu hướng phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Địa lý 10 bài 29

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 10

PHẦN II - ĐỊA LÝ DÂN CƯ

CHƯƠNG 7. ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP

BÀI 29. ĐỊA LÍ NGÀNH CHĂN NUÔI

I. Mục tiêu

  • Sau bài học, HS cần:

1. Về kiến thức

  • Biết được vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi.
  • Hiểu được tình hình phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng trên thế giới, lý giải được nguyên nhân phát triển.
  • Biết được vai trò và xu hướng phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản.

2. Về kỹ năng

  • Xác định được trên bản đồ thế giới những vùng và quốc gia chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chủ yếu.
  • Xây dựng và phân tích biểu đồ, lược đồ về đặc điểmcủa chăn nuôi và địa lý các ngành chăn nuôi.

3. Về thái độ, hành vi

  • Nhận thức được lý do ngành chăn nuôi ở VN và địa phương còn mất cân đối với trồng trọt.
  • Ung hộ chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi của Đảng và Nhà Nước.

II. Thiết bị dạy học

  • Hình 29.3 trong SGK( phóng to).
  • Biểu đồ thể hiện số lượng gia súc, gia cầm.
  • Các sơ đồ về đặc điểm và địa lý các ngành chăn nuôi.
  • Các hình ảnh, băng hình, đĩa CD về cảnh chăn nuôi, các hình thức chăn nuôi…

III. Tiến trình bài học

  • Mở bài: Chăn nuôi là một bộ phận quan trọng của nông nghiệp, chăn nuôi có những vai trò, đặc điểm gì khác biệt, phân bố và xu hướng phát triển của vật nuôi, nuôi trồng thủy hải sản ra sao?

Hoạt động của GV và HS 

Nội dung chính

HĐ 1: Cả lớp

HS dựa vào SGK,vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi:

-Ngành chăn nuôi có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất?

-Câu hỏi ở mục I SGK.

HĐ 2: Cá nhân/ cặp

Bước 1: GV vẽ sơ đồ mối quan hệ  giữa cơ sở thức ăn và chăn nuôi lên bảng( sơ đồ thứ nhất ở trang 129 SGV):

HS dựa vào sơ đồ trên và nhận xét:

-Cơ sở thức ăn có vai trò như thế nào?

-Hãy nêu nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi?

-Mỗi loại thức ăn là điều kiện để phát triển hình thức chăn nuôi nào?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.GV có thể hệ thống hóa mối quan hệ giữa nguồn thức ăn với phát triển chăn nuôi?(xem sơ đổ thứ 2 trang 129 SGV).

HĐ 3:Cặp / nhóm

Bước 1: HS dựa vào SGK và hình 29.3 trang 115 để trả lời:

-Cho biết cơ cấu ngành chăn nuôi?

-Vi trò , đặc điểm, phân bố của một số vật nuôi

Phân việc:

+Các nhóm có số chẵn: Tìm hiểu về chăn nuôi gia súc lớn và gia cầm.

+Các nhóm có số lẻ: Tìm hiểu về chăn nuôi gia súc nhỏ

Bước 2:HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ, GV giúp HS chuẩn kiên thức.

HĐ 4 Làm việc cả lớp

HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi:

-Trình bày vai trò của nuôi trồng thủy sản?

-Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới?

- Liên hệ với VN?

VN đang phát triển mạnh, tác dụng tích cực trong việc đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, đẩy mạnh xuất khẩu.

I.Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi

1.Vai trò

-Cung cấp cho con người thực phẩm dinh dưỡng cao, các đạm động vật như thịt , trứng , sữa…

-Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

-Cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành trồng trọt.

2.Đặc điểm

-Đặc điểm quan trọng nhất: Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sỡ thức ăn của nó.

-Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức và hướng chuyên môn hóa.

II.Các ngành chăn nuôi

Nội dung như bảng trong SGK

 

 

 

 

 

 

 

III.Ngành nuôi trồng thủy sản

1.Vai trò

-Cung cấp đạm, nguyên tố vi lượng dễ tiêu hóa, dễ hấp thụ.

-Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, xuất khẩu có giá trị.

2.Tình hình sản xuất và phân bố

-Gồm:Khai thác và nuôi trồng

-Nuôi trồng ngày càng phát triển.

-Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng gấp 3 lần, đạt 35 triệu tấn( 10 năm trở lại đây).

-Những nước nuôi trồng thủy sản nhiều: Trung Quốc, Nhật Bản,Pháp, Hoa Kỳ, Đông Nam Á…

 

 IV. Đánh giá

1.Nêu vai trò của ngành chăn nuôi?

2. Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển?

3. Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất

a. Ngành nào chiếm vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi:

  • A. Nuôi trâu
  • B.Nuôi bò.
  • C.Nuôi lợn.
  • D.Nuôi gia cầm.

b. Tây Aâu,Hoa Kỳ… Là những nơi có ngành nuôi bò sữa phát triển, vì có:

  • A.Có nhiều đồng cỏ tươi tốt.
  • B.Sẵn thức ăn công nghiệp đảm bảo chất dinh dưỡng.
  • C.Nhu cầu sữa của dân cư và các nhà máy chế biến lớn
  • D.Tất cả các yếu tố trên.

c.Nước nào không thuộc hàng các nước sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất?

  • A. Hoa Kỳ.
  • B. Các nước EU.
  • C. Braxin.
  • D. ẤN độ.

d.Trung Quốc, Các nước Nam Á và Đông Nam Á nuôi nhiều trâu vì:

  • A.Đây là các nước đông dân.
  • B.Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, cỏ tươi tốt
  • C.Có truyền thống nuôi trâu để lấy sức kéo, lấy thịt.
  • D.Cả ý B và C.

e.Những nước nào không thuộc hàng các nước nuôi nhiều lợn nhất?

  • A.Trung Quốc,Hoa Kỳ, Braxin
  • B.CHLB Đức, Việt Nam.
  • C.Các nước Nam Á, Tây Á.

V. Hoạt động nối tiếp

  • HS làm bài tập 2 SGK trang 116.

Qúy thầy cô vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib và download nội dung các giáo án trong BST giáo án Địa lý ngành chăn nuôi về máy để tiện cho việc tham khảo.

Bên cạnh đó, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản