Giáo án Địa lý 12 bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tt)

Chia sẻ: Bùi Thị Quỳnh Nga | Ngày: | 3 giáo án

0
254
lượt xem
2
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Địa lý 12 bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tt)

Mô tả BST Giáo án Địa lý 12 bài 5

Bộ Giáo án Địa lý 12 Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tt) mới nhất và bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng. Mời qúy thầy cô tham khảo để soạn cho mình một giáo án dạy học hay giúp học sinh năm vững nội dung bài học về các đặc điểm hoạt động địa chất của hai giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử phát triển lãnh thổ, yếu tố tự nhiên nước ta. Đồng thời, nắm được tầm quan trọng, ý nghĩa, vai trò của mỗi giai đoạn kiến tạo đối với lịch sử hình thành, phát triển lãnh thổ và yếu tố tự nhiên của nước ta. Hi vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Địa lý 12 bài 5

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 12

BÀI 5: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ (TT)

 

I. Mục tiêu.

  • Qua bài học, HS cần:

1. Kiến thức

  • Biết được các đặc điểm hoạt động địa chất của hai giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử phát triển lãnh thổ, yếu tố tự nhiên nước ta.
  • Tầm quan trọng, ý nghĩa, vai trò của mỗi giai đoạn kiến tạo đối với lịch sử hình thành, phát triển lãnh thổ và yếu tố tự nhiên của nước ta.

2. Kỹ năng

  • Đọc được bản đồ địa chất, khoáng sản ở hình 5, hoặc Atlat.
  • Xác định trên bản đồ một số đơn vị địa hình, địa danh nơi diễn ra hoạt động kiến tạo trong hai giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.

3. Thái độ

  • Có nhận thức thế giới quan khoa học về quá trình hình thành và phát triển lãnh thổ, tự nhiên nước ta.

II. Chuẩn bị hoạt động:

  • Bản đồ địa chất, khoáng sản Việt Nam.
  • Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
  • Atlat địa lí tự nhiên Việt Nam.

III. Phương pháp dạy :

  • Phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề.

IV. Tiến trình hoạt động:

1. Kiểm tra

  • Hãy trình bày đặc điểm hoạt động kiến tạo lãnh thổ và các yếu tố tự nhiên nước ta trong giai đoạn Tiền Cambiri.

2. Tiến trình hoạt động bài mới

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kết quả hoạt động

* Hoạt động 1

- GV: Trong 3 giai đoạn phát triển lãnh thổ nước ta, Tiền Cambiri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo. Giai đoạn nào có tính quyết định đến sự hình thành, phát triển lãnh thổ nước ta?.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2

- GV: Giai đoạn Tân kiến tạo có tác động như thế nào đến lịch sử phát triển nước ta?.

- GV: Điều nào chứng tỏ rằng trong giai đoạn Tân kiến tạo, hoạt động tạo sơn Anpơ – Hymalia tác động mạnh mẽ đến lãnh thổ nước ta và lãnh thổ nước ta được hoàn thiện vào giai đoạn này?.

 

-HS: Chứng minh rằng giai đoạn đó là là giai đoạn quyết định đến quá trình phát triển lãnh thổ nước ta.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS: Đọc sách giáo khoa, xác định các kiến thức để trả lời câu hỏi.

 

- HS tìm những căn cứ, cơ sở để trả lời câu hỏi. Căn cứ là những biểu hiện, minh hoạ cho tác động của vận động tạo núi Anpơ – Hymalia tác động mạnh mẽ đến lãnh thổ nước ta và lãnh thổ nước ta được hoàn thiện vào giai đoạn này

2. Giai đoạn Cổ kiến tạo

 Đây là giai đoạn tiếp nối của giai đoạn Tiền Cambiri, là giai đoạn có tính chất quyết định đối với quá trình hình thành, phát triển lãnh thổ nước ta và có các đặc điểm sau:

a. Diễn ra trong một thời gian khá dài (477 triệu năm).

Cổ kiến tạo bắt đầu từ kỷ Cambiri, cách đây 542 triệu năm, trải qua Cổ sinh đại và Trung sinh đại.

- Kết thúc vào cuối kỷ Krêta cách đây 65 triệu năm.

b. Là giai đoạn phát triển lãnh thổ, các yếu tố tự nhiên có nhiều biến động mạnh mẽ nhất ở nước ta:

- Nhiều bộ phận, khu vực lãnh thổ nước ta chìm ngập trong đáy biển đã được nâng lên nhờ các vận động tạo sơn, uốn nếp:

+ Calêđôni, Hécxini (Cổ sinh đại).

+ Inđôxini và Kimêri (Trung sinh đại).

- Cấu tạo địa chất rất phức tạp:

+Trầm tích biển (đá vôi tuổi Đềvon, Pécmi - cácbon ở miền Bắc).

+ Trầm tích lục địa (Mỏ than ở Quảng Ninh, cát kết, cuội đỏ sẫm ở khu Đông Bắc).

+ Đá mác ma và biến chất.

- Hoạt động uốn nếp, nâng lên ở thượng nguồn sông Chảy, Việt Bắc, Kon Tum, các cánh cung Đông Bắc, trường sơn Bắc, trường sơn Nam...

- Hoạt động đứt gãy, xâm nhập, phun trào mác ma ở sông Hồng, sông Đà, Tây Nguyên...

c. Lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển.

3. Giai đoạn Tân kiến tạo

Đây là giai đoạn cuối trong lịch sử phát triển lãnh thổ, tự nhiên nước ta và tiếp tục kéo dài đến hiện nay. Đặc điểm:

a. Là giai đoạn ngắn nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ, tự nhiên nước ta (bắt đầu cách đây 65 triệu năm -> nay).

b. Đây là giai đoạn chịu tác động manh mẽ của vận động tạo sơn Anpơ – Hymalia, khí hậu biến đổi trên quy mô toàn cầu.

- Tân kiến tạo là giai đoạn có vai trò phát triển, hoàn thiện lãnh

- Vận đông tạo sơn Anpơ – Hymalia tác động mạnh mẽ đến lãnh thổ nước ta, và thổ nước ta cũng chịu tác động mạnh mẽ của yếu tố ngoại lực.

- Các hoạt động đứt gãy, uốn nếp, phun trào mác ma, xâm thực, bào mòn, bồi lấp... diễn ra mạnh ở nhiều nơi.

- Vào kỷ Đệ tứ, quá trình xâm thực của biển, để lại nhiều dấu vết trên địa hình vùng biển nước ta.

c. Các yếu tố, điều kiện tự nhiên tiếp tục hoàn thiện, làm cho nước ta có diện mạo như ngày nay

- Nâng cao hệ thống núi Hoàng Liên sơn.

- Qúa trình xâm thực, bồi tụ hình thành nên hai đồng bằng châu thổ rộng lớn.

- Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm thể hiện rõ nét, thủy văn, khí hậu, sinh vật...đa dạng, phong phú.

 

Trên đây là một phần nội dung của giáo án bài Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tt) để xem hết nội dung của giáo án và các giáo án còn lại trong BST, quý thầy cô vui lòng đăng nhập và download về máy.

Ngoài ra, để tiện trong việc giảng dạy quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Bài tập bài 5 Địa lí 12:

Đồng bộ tài khoản