Giáo án GDCD 10 bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Chia sẻ: Phạm Thị Tuyết Nhung | Ngày: | 4 giáo án

0
1.119
lượt xem
16
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Tiểu học để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án GDCD 10 bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Giáo án GDCD 10 bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Mô tả bộ sưu tập

Các bài soạn hay, bổ ích của các giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy được chúng tôi tổng hợp trong bộ Giáo án GDCD 10 bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. Giáo án này sẽ giúp các em học sinh dễ dàng hiểu được nội dung cơ bản của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.Hiểu được bản chất của thế giới là vật chất, vận động và phát triển theo những quy luật khách quan là thuộc tính vốn có của thế giới vật chất từ đó con người có thể nhận thức và vận dụng được những quy luật ấy.Thư viện eLib hi vọng Giáo án này sẽ góp phần giúp các thầy cô có được một bài soạn hay.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án GDCD 10 bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Giáo án GDCD 10 bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Tóm tắt nội dung

I. Mục tiêu bài Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

-  Nhận biết thế giơí quan ppl của triết học và chủ nghĩa duy vật duy tâm phương pháp luận biện chứng ppl siêu hình.
-  Đánh giá mộtsố biểu hiện quan điểm dv dt biện hứng siêu hình.
-  Có ý thức thái độ trao dồi tgq dv va ppl biện chứng.

II. Nội dung bài Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

- Vai trò Thế giới quan và phương pháp luận của triết học.
- Thế giới quan dv thếgiới quan dt.
- PPl biện chứng, PPl siêu hình.
- Chủ nghĩa DVBC _ sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng :

III. Phương pháp dạy học bài Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Phương pháp diển giảng, giảng giải đặt vấn đề, thuyết trình, đàm thoại .

IV. Phương tiện:

Sách giáo khoa, sách giáo viên. Lớp 10

V. Tiến trình dạy học bài Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

1.Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới : giới thiệu mở đầu bài.
3. Dạy bài mới :
1.Thế giới quan và phương pháp luận:
a. vai trò tgq, ppl của triết học:
- Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giớivà vị trí của con người trong tg đó.
- Tr.h có vai tro ølà tgq, ppl chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.
b. Thế giới quan dv thếgiới quan dt:
- Thế giới quan duy vật: vc lacáiø có trước, cái quyết định yt. tg vật chất tồn  tại khách quan,độc lập với yt con người,
- Tgq duy tâm yt là cái có trước và là cái sản sinh ra gtn.  
c. PPl biện chứng, PPl siêu hình
- PPl biện chứng :xem xét svht ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động ø và phát triểnkhông ngừng của chúng.
* Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt :
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước. Con người có khả năng nhận thức được TGKQ hay không
d. PPL biện chứng _ PPL siêu hình :(tt)
- PPL siêu hình: Là khi xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy tồn tại trong 1 trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sv này vào đặc tính của SV khác.
2. Chủ nghĩa DVBC _ sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng :
a. Chủ nghĩa duy vật biện chứng : chứng Là nói đến 1 nguyên tắc 1 phạm vi rộng lớn trên mọi lĩnh vực là hệ thống các nguên tắc quan điểm chung nhất về TGQ _ PPL của duy vật biện.
b. Sự thốmg nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng : Là khi xem xét sự vật hiện tượng thì về _ TGQ phải với quan điểm DVBC _ PPL phải với quan điểm biện chứng duy vật

VI. Củng cố bài Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

- PPL duy vật biện chứng là gì ?
- TGQ duy vật biện chứng là gì ?
- Sự khác nhau giữa PPL biện chứng, PPL siêu hình ?
* PPl biện chứng :xem xét svht ràng buộc lẫn nhau giữa chúng. Trong sự vận động và phát triểnkhông ngừng của chúng. Trong 1 chỉnh thể hệ thống.
- PPL siêu hình: Là khi xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy tồn tại trong 1 trạng  thái cô lập  không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của SVHT này vào đặc tính của SVHT khác.

VII. Dặn dò

- Làm BT SGK : 4,5/11 . Chuẩn bị bài 2/12
+ GTN tồn tại khách quan.
+ Các quan niệm về GTN.

Đồng bộ tài khoản