Giáo án GDCD 12 bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại

Chia sẻ: Đỗ Thế Hoàng Phong | Ngày: | 3 giáo án

0
547
lượt xem
17
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Tiểu học để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án GDCD 12 bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại

Giáo án GDCD 12 bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại
Mô tả bộ sưu tập

Chúng tôi hiểu được những gì các thầy cô giáo cần trước thềm năm học mới đó là một giáo án chi tiết, chính vì thế, chúng tôi đã tuyển chọn các bài soạn hay, sáng tạo nhằm giúp các thầy cô giáo có thêm tài liệu tham khảo cho việc soạn bài của mình. Chúng tôi trân trọng giới thiệu bộ Giáo án GDCD 12 bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại. Các kiến thức được trình bày khoa học sẽ giúp các em học sinh hiểu được vai trò của pháp luật đối với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân lọai. Nhận biết được thế nào là điều ước quốc tế, mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia. Hi vọng, với bộ Giáo án này, quý thầy cô sẽ có thêm tài liệu tham khảo chất lượng để xây dựng bài dạy thú vị giúp các em học sinh tiếp thu bài hiệu quả.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án GDCD 12 bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại

Giáo án GDCD 12 bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại
Tóm tắt nội dung

I. MỤC TIÊU BÀI PHÁP LUẬT VỚI HOÀ BÌNH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI

1.Về kiến thức:
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân lọai.
- Nhận biết được thế nào là điều ước quốc tế, mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia.
- Hiểu được sơ bộ về sự tham gia và thực hiện tích cực của Việt Nam vào các điều ước quốc
tế về quyền con người, về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, về hội nhập kinh
tế khu vực và quốc tế.
2.Về kiõ năng:
- Phân biệt được điều ước quốc tế với các văn bản pháp luật quốc gia.
3.Về thái độ:
- Tôn trọng pháp luật của Nhà nước về quyền con người, về hòa bình, hữu nghị và hợp tác
giữa các quốc gia, về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

II. NỘI DUNG BÀI PHÁP LUẬT VỚI HOÀ BÌNH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI

1. Trọng tâm:
­ Vai trò của pháp luật đối với hòa bình và sự phát triển, tiến bộ của nhân lọai
­ Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các quốc gia
­ Việt Nam với các điều ước quốc tế về quyền con người, về hòa bình, hữu nghị và hợp tác
giữa các quốc gia, về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP BÀI PHÁP LUẬT VỚI HOÀ BÌNH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI
1. Ổn định tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
- Thế giới ngày nay là thế giới của hội nhập và toàn cầu hóa . Trong bối cảnh quốc tế này, Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã và đang thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ hợp tác quốc tế, với phương châm: Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, phát triển và tiến bộ của nhân loại.
Hợp tác giữa Việt Nam với các nước được thực hiện thông qua nhiều hình thức và công cụ khác nhau, trong đó, pháp luật được coi là công cụ hữu hiệu nhất, là cơ sở pháp lí để thưcï hiện có hiệu quả quá trình hợp tác. Bài 10 sẽ giúp ta hiểu rõ hơn những vấn đề này.
` Đơn vị kiến thức 1:
- Vai trò của pháp luật đối với hòa bình và sự phát triển, tiến bộ của nhân lọai
a Mức độ kiến thức:
HS hiểu được: Pháp luật có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hoà bình cho thế giới, trong việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội vì sự phát triển, tiến bộ của nhân loại.
a Cách thực hiện:
Đơn vị kiến thức này mang tính lý luận, GV chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình.
Đơn vị kiến thức 2:
Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các quốc gia
a Mức độ kiến thức:
HS hiểu được:
- Thế nào là điều ước quốc tế.
- Thực hiện điều ước quốc tế ở các quốc gia như thế nào?
a Cách thực hiện:
- Điều ước quốc tế là gì?
- Các em đã biết đến điều ước quốc tế nào (Ví dụ: hiệp định, công ước)?
- HS có thể kể tên một số điều ước quốc tế, ví dụ: Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em, Hiệp định thương mại Việt – Mỹ.
- Ngày nay, không một quốc gia nào đứng ngoài các quan hệ hợp tác quốc tế mà có thể phát triển được. Hơn bao giờ hết, các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau để cùng tồn tại và phát triển. Để hợp tác với nhau, các quốc gia phải cùng nhau đàm phán để đi đến thống nhất kí kết các văn bản pháp lí quốc tế, trong đó quy định mỗi nước có những quyền và nghĩa vụ gì và cách thức thực hiện hợp tác như thế nào. Văn bản pháp lí được kí kết giữa các quốc gia được gọi là điều ước quốc tế.
- Vậy thế nào là điều ước quốc tế ?
- Có thể định nghĩa một cách khái quát : Điều ước quốc tế là văn bản pháp luật quốc tế do các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế thoả thuận kí kết, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa họ với nhau trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế.
Điều ước quốc tế là tên gọi chung, trong đó mỗi điều ước quốc tế lại có tên gọi riêng của mình. Thông thường, điều ước quốc tế có các tên gọi như : hiến chương, hiệp định, hiệp ước, công ước, nghị định thư.
Ví dụ:
+ Hiến chương Liên hợp quốc, Hiến chương ASEAN,...
+ Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kì ; Hiệp định Bảo hộ và khuyến khích đầu tư giữa Việt Nam với các nước ; Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam ; Hiệp định phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam – Trung Quốc,...
+ Hiệp ước về Đông Nam á không có vũ khí hạt nhân ; Hiệp ước về biên giới đất liền giữa Việt Nam - Trung Hoa ; Hiệp ước ước hoạch định biên giới Việt Nam – Lào ;...
+ Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em ; Công ước về chống phân biệt đối xử với phụ nữ ; Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 
+ Nghị định thư Ki-ô-tô về môi trường

VI. CỦNG CỐ BÀI PHÁP LUẬT VỚI HOÀ BÌNH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI

-  Em hiểu thế nào là điều ước quốc tế? Tại sao các nước lại cùng nhau kí kết điều ước quốc tế?
( Gợi ý:
- Nêu định nghĩa điều ước quốc tế.
- Các nước kí kết với nhau điều ước quốc tế nhằm thực hiện quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, thương mại, văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường…qua đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng cường tình hữu nghị giữa các quốc gia).
- Tại sao nói điều ước quốc tế là công cụ hữu hiệu nhất trong quan hệ hợp tác và phát triển giữa các quốc gia?

Đồng bộ tài khoản