Giáo án GDCD 12 bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo

Chia sẻ: Võ Duy Trọng | Ngày: | 3 giáo án

0
1.618
lượt xem
39
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Tiểu học để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án GDCD 12 bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo

Mô tả BST Giáo án GDCD 12 bài 5

Được tuyển chọn từ những Giáo án hay của các giáo viên giàu kinh nghiệm trong cả nước, chúng tôi trân trọng giới thiệu bộ Giáo án GDCD 12 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo. Các kiến thức được trình bày logic giúp các em học sinh hiểu được các khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo. Hiểu được chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẵng giữa các dân tộc, tôn giáo .Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án GDCD 12 bài 5

GIÁO ÁN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12

BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC TÔN GIÁO

 

A Mục tiêu

1- Về kiến thức

  • Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo.
  • Hiểu được chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

2- Về kỹ năng

  • Phân biệt được những việc làm đúng và sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
  • Biết xử sự phù hợp với qui định của PL về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

3- Về thái độ

  • Ủng hộ chính sách của Đảng và PL của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

B. Phương tiện dạy.

  • SGK, SGV 12, Tình huống GDCD 12, Bài tập trắc nghiệm GDCD 12.
  • 2- Thiết bị
  • Bảng biểu, máy vi tính, đèn chiếu nếu có.
  • Tranh ảnh, một số luật, bộ luật, pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.

C. Tiến trình lên lớp

1. Ổn định lớp:(1’)nắm học sinh vắng
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)

3. Giảng bài mới

TL

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

15’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10’

 

 

* Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc VN về kinh tế ?

 

 

* Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc VN về văn hoá, giáo dục?

 

 

- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3 : Cá nhân

* Mục đích của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

 

- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 4:Thảo luận nhóm

- GV: * Em hãy cho biết vai trò của Nhà nước trong việc dảm bảo quyền bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc?

           * Vì sao điều 7 qui chế tuyển sinh đại học, cao đẳng (ban hành kèm theo QĐ số 05/ QĐ-BGD&ĐT) về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh qui định: công dân VN có cha hoặc mẹ người dt thiểu số thuộc nhóm ưu tiên 1?

          * Em hãy nêu một số chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích trẻ em các dt đến trường?

- HS: Trao đổi, trả lời.

- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.

-HS trả lời :

Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN không phân biệt đa số hay thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển cao hay thấp đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan Nhà nước.

 

-Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, mỗi dân tộc có phong tục tập quán, tiếng nói, chữ  viết  riêng, nhưng đoàn  kết cùng nhau đấu tranh chống giặc ngoại xâm, cùng chung sống trên lãnh thổ VN.

-Tthực dân Pháp thực hiện chính sách chia để trị nhằm chia rẽ khối đoàn kết của dân tộc.

 

-HS thảo luận và cử đại diện trả lời

+Nhóm 1: Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN không phân biệt đa số hay thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển cao hay thấp đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan Nhà nước.

 

+Nhóm 2: Thể hiện ở chính sách KT của Nhà nước không phân biệt giữa các dt; Nhà nước luôn quan tâm đấu tư phát triển KT đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dt thiểu số.

 Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về KT giữa các vùng, Nhà nước ban hành các chương trình phát triển KT- XH đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dt và miền núi, thực hiện cs tương trợ, giúp nhau cùng phát triển.

+Nhóm 3:

 * Các dt có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình; phong tục, tập quán, truyền thống vh được bảo tồn, giữ gìn, khôi phục, phát huy, phát triển là cơ sở củng cố sự đoàn kết, thống nhất toàn dân tộc.

* Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập.

-HS trả lời:

* Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc. Không có bình đẳng thì không có đoàn kết thực sự.

* Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.

* Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản PL về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

HP 1992, Đ5: “ Nhà nước cộng hoà XHCN VN là Nhà nước thống nhất của các dt cùng sinh sống trên đất nước VN. Nhà nước thực hiện cs bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dt, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dt”.

* Thực hiện CL phát triển KT-XH đối với vùng đồng bào dân tộc

- Nhà nước ban hành CL phát triển KT-XH vùng núi, tạo bình đẳng về KT là cơ sở thực hiện bình đẳng về chính trị, vh,xh giữa các dt.

- Nhà nước mở các trường, lớp nội trú, khuyến khích con em đồng bào đến trường, tạo đk nâng cao dân trí.

- Nhà nước tôn trọng giá trị, bản sắc vh các dt làm phong phú nền vh VN.

*Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc

Bộ luật HS 1999 qui định: “ Người nào gây thù hằn, kì thị, chia rẽ dt, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dt VN thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm

1. Bình đẳng giữa các dân tộc

a) Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc

- Dân tộc được hiểu theo nghĩa là một bộ phận dân cư quốc gia

* Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là: các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da...đều được Nhà nước và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo đk phát triển.

 

 

 

 

b) Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc

- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị

* Quyền công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận, góp ý các vấn đề chung, không phân biệt dt, tôn giáo...

  -Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN không phân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong các cơ quan nhà nước.

- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về kinh tế

* Thể hiện ở chính sách KT của Nhà nước không phân biệt giữa các dt; Nhà nước luôn quan tâm đấu tư phát triển KT đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dt thiểu số.

 Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về KT giữa các vùng, Nhà nước ban hành các chương trình phát triển KT- XH đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dt và miền núi, thực hiện cs tương trợ, giúp nhau cùng phát triển.

- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về văn hoá, giáo dục

* Các dt có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình; phong tục, tập quán, truyền thống vh được bảo tồn, giữ gìn, khôi phục, phát huy, phát triển là cơ sở củng cố sự đoàn kết, thống nhất toàn dân tộc.

* Nhà nước tạo mọi đk để công dân thuộc các dt khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập.

c) Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc

* Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc. Không có bình đẳng thì không có đoàn kết thực sự.

 

* Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.

 

d) Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

* Ghi nhận trong HP và các văn bản PL về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

* Thực hiện CL phát triển KT-XH đối với vùng đồng bào dân tộc

*Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc

 

 

2’

Củng cố

Dùng các sơ đồ mà giáo viên đã chuẩn bị để củng cố kiến thức cho học sinh

---xem online hoặc tải về máy---

 Trên đây chỉ là một phần trong toàn bộ giáo án Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống. Để xem đầy đủ nội dung giáo án quý thầy cô và các em học sinh vui lòng truy cập elib.vn để tải về máy hoặc xem online. 

Ngoài giáo án trên, quý thầy cô và các em học sinh có thể tham khảo thêm bài giảng này tại đây: 

→ Tham khảo bài giảng tiếp theo tại đây: 

Đồng bộ tài khoản