Giáo án GDCD 8 bài 19: Quyền tự do ngôn luận

Chia sẻ: Võ Duy Trọng | Ngày: | 5 giáo án

0
2.151
lượt xem
24
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Tiểu học để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án GDCD 8 bài 19: Quyền tự do ngôn luận

Giáo án GDCD 8 bài 19: Quyền tự do ngôn luận
Mô tả bộ sưu tập

Để công tác giảng dạy của bạn được nâng cao và có hiệu quả, chúng tôi xin giới thiệu đến các giáo viên bộ sưu tập Giáo án GDCD 8 bài 19: Quyền tự do ngôn luận để tham khảo. Các Giáo án được biên soạn bởi các giáo viên giàu kinh nghiệm có nội dung chi tiết, bố cục rõ ràng sẽ giúp cho giáo viên tích lũy được một số kĩ năng cần có trong quá trình soạn Giáo án giảng dạy. Bên cạnh đó giúp học sinh biết thêm về nội dung, ý nghĩa quyền tự do ngôn luận. Nêu được những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận. Cũng như nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân. Hi vọng, với bộ Giáo án này, quý thầy cô sẽ có thêm tài liệu tham khảo chất lượng để xây dựng bài dạy thú vị giúp các em học sinh tiếp thu bài hiệu quả.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án GDCD 8 bài 19: Quyền tự do ngôn luận

Giáo án GDCD 8 bài 19: Quyền tự do ngôn luận
Tóm tắt nội dung

A. MỤC TIÊU BÀI QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN

Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của quyền này.
- Nâng cao ý thức tự do ngôn luận và ý thức tuân theo pháp luật của học sinh ; phân biệt được thế nào là tự do ngôn luận và lợi dụng tự do ngôn luận phục vụ mục đích xấu.
- Biết sử dụng đúng quyền tự do ngôn luận của pháp luật, phát huy quyền làm chủ của công dân.

B. CHUẨN BỊ BÀI QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN

1 - Thầy : SGK, SGV, TLTK, mẩu chuyện. .
2 - Trò : SGK, đọc trước bài ở nhà

C. PHƯƠNG PHÁP

- Nêu và giả quyết vấn đề..

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC BÀI QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN

I- Ổn định lớp

II- Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ở nhà

III- Bài mới.
- GV đọc Hiến pháp 1992 quy định : “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền được thông tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật ”. Trong đó quyền tự do ngôn luận thể hiện rõ quyền làm chủ của công dân.
I- Đặt vấn đề
- Đáp án : phương án 1,2,4 là thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân
- 3 không phảI là quyền tự do ngôn luận mà là quyền khiếu nại.
- HS Phân tích và giải thích phương án lựa chọn của mình
* Chú ý : Ngôn luận có nghĩa là dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt công khai ý kiến, suy nghĩ…..của mình nhằm bàn một vấn đề (luận)
HS bày tỏ quan điểm của mình và lấy thêm các ví dụ thực tế học sinh thể hiện quyền tự do ngôn luận của mình.
- Tham gia ý kiến xây dựng tập thể lớp TTXS
- Thảo luận nội quy lớp, trường
- Góp ý kiến về các hoạt động của Đoàn, Đội….
- Học sinh tìm những hành vi để phân biệt.
II- Nội dung bài học
1- Quyền tự do ngôn luận
- Là quyền của công dân tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến ….XH
2- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận.
- Công dân cần tuân theo những quy định của pháp luật, vì như vậy sẽ phát huy được tính tích cực của quyền này, góp phần xây dựng đất nước
3- Nhà nước làm gì ?
- Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân thực hiện quyền này
VD: Thư bạn đọc
Ý kiến nhân dân
Diễn đàn nhân dân
Trả lời bạn nghe đài
Hộp thư truyền hình
Đường dây nóng …..
Hòm thư góp ý
* Liên hệ
- Bày tỏ ý kiến cá nhân
- Trình bày nguyện vọng
- Nhờ giảI đáp thắc mắc
- Tìm hiểu hiến pháp và pháp luật
- Học tập nâng cao ý thức văn hoá…
IV- Bài tập
Bài tập 1. SGK
Đáp án : trong các tình huống đó, những tình huống b,d thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân.
Bài tập 2. GV đưa ra chủ đề : “Viết về gương người tốt, việc tốt”

E. CỦNG CỐ BÀI QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN

? Vì sao công dân cần có quyền tự do ngôn luận

F. DẶN DÒ

- Học thuộc bài
- Làm các bài tập còn lại
- Sưu tầm các gương người tốt, việc tốt
- Xem trươc bài 20:
+ Hiến pháp là gì
+ Có hiệu lực pháp lí như thế nào trong hệ thống pháp luật
+ Hiến pháp nước ta mang bản chất của giai cấp nào
+ Hiến pháp và luật có mối quan hệ như thế nào

Đồng bộ tài khoản