Giáo án Hình học 9 chương 2 bài 7: Vị trí tương đối của hai đường tròn

Chia sẻ: Trương Thị Kim Ngân | Ngày: | 3 giáo án

0
428
lượt xem
10
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hình học 9 chương 2 bài 7: Vị trí tương đối của hai đường tròn

Giáo án Hình học 9 chương 2 bài 7: Vị trí tương đối của hai đường tròn
Mô tả bộ sưu tập

Đến với Bộ sưu tập Giáo án Hình học 9 chương 2 bài 7: Vị trí tương đối của hai đường tròn sẽ giúp quý thầy cô tham khảo và biên soạn những bài dạy tốt nhất cho học sinh. Bộ sưu tập được chọn lọc, tổng hợp từ giáo án của các giáo viên đang giảng dạy của các trường có tiếng trong cả nước. Nội dung giáo án chi tiết, rõ ràng sẽ giúp các em hiểu được ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm giữa hai đường tròn tiếp xúc nhau (tiếp điểm nằm trên đường nối tâm), tính chất của hai đường tròn cắt nhau. Đồng thời, biết vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh và rèn chính xác trong các phát biểu, cách vẽ hình và tính toán. Mời quý thầy cô tải miễn phí về làm tư liệu tham khảo để soạn bài tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Hình học 9 chương 2 bài 7: Vị trí tương đối của hai đường tròn

Giáo án Hình học 9 chương 2 bài 7: Vị trí tương đối của hai đường tròn
Tóm tắt nội dung

I. Mục tiêu bài Vị trí tương đối của hai đường tròn

- HS nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của hai đường tròn tiếp xúc nhau (tiếp điểm nằm trên đường nối tâm), tính chất của hai đường tròn cắt nhau (hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm)
- Biết vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh.
- Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu, vẽ hình và tính toán.

II. Chuẩn bị bài Vị trí tương đối của hai đường tròn

GV:
- Một đường tròn bằng dây thép để minh hoạ các vị trí tương đối của nó với đường tròn được vẽ sẵn trên bảng.
- Thước thẳng, compa, phấn màu, êke.
HS:
- Ôn tập định lí sự xác định đường tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn.
- Thước kẻ, compa.

III. Tiến trình dạy – học bài Vị trí tương đối của hai đường tròn

Hoạt động 1: kiểm tra – chữa bài tập (8 phút)
- GV nêu yêu cầu kiểm tra
- Chữa bài tập 56 tr135 SBT
- GV yêu cầu HS 2 đứng tại chỗ chứng minh câu b.
- GV hỏi đường tròn (A) và (M) có mấy điểm chung? (GV điền P, Q, vào hình) GV giới thiệu và đặt vấn đề: Hai đường tròn (A) và (M) không trùng nhau, đó là hai đường trong phân biệt. Hai đường tròn phân biệt có bao nhiêu vị trí tương đối? Đó là nội dung bài học hôm nay.

Hoạt động 2. Ba vị trí tương đối của hai đường tròn (2 phút)
- VD1 Vì sao hai dường tròn phân biệt không thể có quá 2 điểm chung.
- GV vẽ một đường tròn (O) cố định lên bảng, cầm đường tròn (O’) bằng dây thép (sơn trắng) dịch chuyển để HS thấy xuất hiện lần lượt ba vị trí tương đối của hai đường tròn.
+ Đường tròn (O’) ở ngoài với (O)
+ Đường tròn (O’) tiếp xúc ngoài với (O)
+ Đường tròn (O’) cắt (O)
+ Đường tròn (O) dựng (O’)
+ Đường tròn (O’) tiếp xúc trong với (O)
+ Đường tròn (O’) cắt (O)
+ Đường tròn (o’) ở ngoài (O)
a) Hai đường tròn cắt nhau
- GV giới thiệu: Hai đường tròn có hai điểm chung được gọi là hai đường tròn cắt nhau.
- Hai điểm chung đó (A, B) gọi là hai giao điểm
- Đoạn thẳng nối hai điểm đó (đoạn AB) gọi là dây chung. (GV lưu ý bố trí bảng để khi sang phần 2 vẫn sử dụng tiếp các hình vẽ phần 1)
b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau là hai đường tròn chỉ có một điểm chung. Điểm chung đó (A) gọi là tiếp điểm.
c) Hai đường tròn không giao nhau là hai đường tròn không có điểm chung.

Hoạt động 3 Tính chất đường nối tâm (8 phút)
- GV vẽ đường tròn (O) và (O’) có O không trùng O
- Giới thiệu: Đường thẳng OO’ gọi là đường nối tâm; đoạn thẳng OO’ gọi là đoạn nối tâm. Đường nối tâm OO’ cắt (O) ở C và D, cắt (O’) ỏ E và F.
- Tại sao đường nối tâm OO’ lại là trục đối xứng của hình gồm cả hai đường tròn đó?
- GV yêu cầu HS thực hiện ?2
a) Quan sát hình 85, chứng minh rằng OO’ là đường trung trực của đoạn thẳng AB
- GV bổ sung vào hình 85
- GV ghi (O) và (O’) cắt nhau tại A và B
- GV yêu cầu HS phát biểu nội dung tính chất trên.
b) Quan sát hình 86, hãy dự đoán về vị trí của điểm A đối với đường nối tâm OO’
- GV ghi (O) và O’) tiếp xúc nhau tại A
=> O, O’, A thẳng hàng
- GV yêu cầu HS đọc định lí tr119 SGK
- GV yêu cầu HS làm ?2
a) Hãy xác định vi trí tương đối của hai đường tròn (O) và (O’)
b) Theo hình vẽ AC, AD là gì của đường tròn (O) và (O’)?
- Chứng minh BC // OO’ và ba điểm C, B, D thẳng hàng (GV gợi ý bằng cách nối AB cắt OO’ tại I và AB OO’)
- GV lưu ý HS dễ mắc sai lầm là chứng minh OO’ là đường trung bình của ACD (chưa có C, B, D thẳng hàng)

IV. Củng cố bài Vị trí tương đối của hai đường tròn

- Nêu các vị trí tương đối hai đường tròn và số điểm chung tương ứng.
- Phát biểu định lý về tính chất đường nối tâm
- Bài tập 33 tr119 SGK

V.Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất đường nối tâm.
- Bài tập về nhà số 34 tr119 SGK, số 64, 65, 66, 67 tr137, 138 SGK

Đồng bộ tài khoản