Giáo án Hóa học 10 bài 14: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử

Chia sẻ: Phan Thị Ngọc Mai | Ngày: | 3 giáo án

0
482
lượt xem
6
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 10 bài 14: Tinh thể nguyên tử  và tinh thể phân tử

Giáo án Hóa học 10 bài 14: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
Mô tả bộ sưu tập

Mời các quý thầy cô tham khảo những giáo án hay của giáo viên các trường phổ thông trong cả nước qua bộ Giáo án Hóa học 10 bài 14: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử. Với cách trình bày chuẩn xác, khoa học sẽ giúp các em học sinh hiểu được cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử, liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử là LKCHT. Đồng thời, biết được tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử và cấu tạo mạng tinh thể phân tử. Hi vọng, giáo án này sẽ giúp ích cho các thầy cô giáo trong việc mang đến một bài giảng hay, chất lượng cho các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Hóa học 10 bài 14: Tinh thể nguyên tử  và tinh thể phân tử

Giáo án Hóa học 10 bài 14: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
Tóm tắt nội dung

I. MỤC TIÊU BÀI TINH THỂ NGUYÊN TỬ VÀ TINH THỂ PHÂN TỬ:

1. Về kiến thức: Học sinh hiểu:
- Cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử. Liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử là LKCHT. Tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử
- Cấu tạo mạng tinh thể phân tử. Liên kết trong mạng tinh thể phân tử là LK yếu giữa các phân tử. Tính chất chung của mạng tinh thể phân tử
2. Về kĩ năng:
Học sinh vận dụng:
- So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion.
- Biết tính chất chung của từng loại mạng tinh thể để sử dụng được tốt các vật liệu có cấu tạo từ các loại mạng tinh thể kể trên.

II. CHUẨN BỊ BÀI TINH THỂ NGUYÊN TỬ VÀ TINH THỂ PHÂN TỬ:

1. GV: Mô hình mạng tinh thể kim cương.
2. HS: Xem sgk.

III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY BÀI TINH THỂ NGUYÊN TỬ VÀ TINH THỂ PHÂN TỬ:

1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Xác định liên kết tạo thành trong các chất:
HBr, O2, H2, Br2, MgBr2, AlCl3.
- Viết CT electron, CTCT các hợp chất sau: F2, HF, N2
3. Bài mới:

* Hoạt động 1:
Học sinh quan sát mô hình tinh thể kim cương, kết hợp với SGK để nhận biết cấu trúc mạng tinh thể kim cương.
 GV giải thích cho rõ hơn:
 Ở nút mạng là nguyên tử C.
Chỉ cho HS thấy cấu trúc tứ diện đều của tinh thể nguyên tử được tạo ra do liên kết hóa học giữa các nguyên tử C (sp3)
 Khoảng cách giữa các nguyên tử C trong tinh thể kim cương là 0,154 nm.
 Kim cương có độ cứng lớn nhất

* Hoạt động 2:
Kết luận về tính chất của mạng tinh thể ngtử.
* Lực liên kết cộng hóa trị rất lớn.
* Tinh thể ngtử rất bền vững, cứng, khó nóng chảy, khó bay hơi.

Hoạt động 3:
Học sinh quan sát tranh vẽ mạng tinh thể iot, biết được cấu trúc của các mạng tinh thể này.
 Nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương.
 Liên kết với nhau bằng lực tương tác giữa các phân tử

IV. CỦNG CỐ BÀI BÀI TINH THỂ NGUYÊN TỬ VÀ TINH THỂ PHÂN TỬ:

Hãy nêu rõ sự khác nhau về cấu tạo và liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử và mạng tinh thể phân tử.

Đồng bộ tài khoản