Giáo án Hóa học 11 bài 32: Ankin

Chia sẻ: Phan Thị Ngọc Mai | Ngày: | 19 giáo án

0
2.283
lượt xem
53
download
Xem 19 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 11 bài 32: Ankin

Giáo án Hóa học 11 bài 32: Ankin
Mô tả bộ sưu tập

Thầy cô giáo là người đưa hàng trăm chuyến đò sang sông. Vì thế, mỗi kiến thức thầy cô giáo truyền đạt phải được tìm hiểu và nghiên cứu kỹ càng. Hiểu được điều đó, chúng tôi giới thiệu Bộ sưu tập Giáo án Hóa học 11 bài 32 giúp quý thầy cô tham khảo khi soạn giáo án, hướng dẫn các em học sinh biết được Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp của Ankin. Đồng thời các em còn nắm được tính chất vật lí như quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan của Ankin, tính chất hoá học của Ankin. Hy vọng, với bộ giáo án này, quý thầy cô sẽ có thêm ý tưởng để bài Ankin của mình cuốn hút hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Hóa học 11 bài 32: Ankin

Giáo án Hóa học 11 bài 32: Ankin
Tóm tắt nội dung

 I. MỤC TIÊU BÀI ANKIN:

1. Kiến thức :
* Học sinh biết :
 Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí của ankin.
 Phương pháp điều chế và ứng dụng axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
* Học sinh hiểu:
 Tính chất hoá học tương tự anken : Phản ứng cộng H2, Br2, HX, phản ứng oxi hoá.
 Tính chất hoá học khác anken : Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank1in;
2.Kĩ năng :
 Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu trúc và tính chất.
 Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể.
 Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận.
 Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen.
 Biết cách phân biệt ank1in với anken, ank1in với ankađien bằng phương pháp
hoá học.
 Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm thể tích khí trong hỗn hợp chất phản ứng; Một số bài tập khác có nội dung liên quan.
3. Thái độ :
* Nghiêm túc, tích cực.

II. CHUẨN BỊ BÀI ANKIN:

* GV :
- Hóa chất: Đất đèn (CaC2), dd AgNO3, dd NH3, dd KMnO4, H2O.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, giá đỡ, giá thí nghiệm, ống nhỏ giọt, ống dẫn khí.
- Nắm vững kiến thức bài giảng.
- Bảng phụ (Bài tập cuối bài).
* HS :
- Tính chất anken, cách đọc tên mạch cacbon.

III. TRỌNG TÂM BÀI ANKIN:

 Đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân, danh pháp của ankin.
 Tính chất hoá học của ankin.
 Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.

IV. PHƯƠNG PHÁP :

- Đàm thoại nêu vấn đề, thí nghiệm trực quan

V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY BÀI ANKIN:

1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất hóa học đặc trưng của hiđrocacbon không no đã học như anken, ankađien. Cho ví dụ minh họa?
3. Bài mới

Hoạt động 1: ( 5 – 7 ph)
Tìm hiểu khái niệm, công thức chung của dãy đồng đẳng ankin, tìm hiểu về cấu trúc, đồng phân của ankin.
GV: Nêu ví dụ (axetilen), học sinh nhận xét đặc điểm cấu tạo và nêu khái niệm.
GV: Phân tích cấu tạo liên kết ba, gọi HS lập CTTQ của dãy đồng đẳng.
HS: so sánh CTTQ của dãy đồng đẳng ankin với ankađien.
GV: Nêu cách viết đồng phân của ankin (giống anken). Nêu qua VD.
(NX: Các ankin từ C4H6 trở lên có đồng phân vị trí của lk ba, từ C5H8 còn có đồng phân mạch cacbon - tương tự anken).
*Lưu ý Ankin không có đồng phân hình học như anken.

Hoạt động 2: ( 3 -5 ph)
Tìm hiểu về danh pháp của ankin
GV: Giới thiệu danh pháp thường và danh pháp thay thế của ankin
GV: Nêu các ví dụ cụ thể
HS: Suy nghĩ và trả lời một số VD của giáo viên đưa ra (gọi tên một chất theo 2 cách).

Hoạt động 3: ( 1- 2 ph)
Tìm hiểu về tính chất vật lí của ankin
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và nêu tính chất của ankin.
GV: Nhắc lại một số tính chất cơ bản.
Hoạt động 4: ( 10 – 15 ph)
Tìm hiểu tính chất hóa học của ankin
GV: Cho học sinh quan sát mô hình phân tử của axetilen và dựa theo cấu tạo dự đoán tính chất của ankin
GV: Nêu phản ứng cộng của ankin giống của anken.
HS: Lấy VD. Từ đó rút ra PTTQ

VI. CỦNG CỐ BÀI ANKIN:

Bài 1: Dãy chất nào sau đây phản ứng với dd AgNO3 trong NH3 cho kết tủa.
A. CH ≡ CH , CH3–CH ≡ CH–CH¬3 , CH3–CH2 = CH2 –CH¬3 , CH2 = CH2
B. CH ≡ CH , CH≡C–CH3, CH3¬–CH ≡ CH , HCl , NaCl.
C. CH ≡ C –CH2 –CH3 , NaCl, CH3– C(CH3) ≡ CH –CH¬3.
D. CH2 = CH2 , CH ≡ CH , CH3¬–CH ≡ CH , CH3– C(CH3) ≡ C(CH3) –CH¬3
Bài 2. Khí nào sau đây: C2H2, C2H4, C2H6, CH4. Khi đốt cháy trong không khí toả ra nhiều nhiệt nhất.
A.C2H4 B.C2H2, C.CH4. D.C2H6
Bài 3: Cho 3.174 lít (đktc) h2 hợp khí gồm C2H2, C2H4, CH4 lần lượt qua bình 1 chứa AgNO3 trong amoniac, rồi qua bình 2 đựng dung dịch Br2 ( dư ) trong dung dịch CCl4. Ở bình 1 sinh ra 5.4 g kết tủa. Khối lượng bình 2 tăng lên 1.26 gam. Tính% theo khối lượng của h2 khí trên ?

VII. DẶN DÒ:

HS học lại bài và làm các bài tập 1,2,3,4,5,6 – SGK trang178-179.

 

Đồng bộ tài khoản