Giáo án Hóa học 12 bài 11: Peptit và protein

Chia sẻ: Trương Thị Thu Thảo | Ngày: | 3 giáo án

0
483
lượt xem
11
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 11: Peptit và protein

Mô tả BST Giáo án Hóa học 12 bài 11

Để giúp các thầy cô giáo tiết kiệm thời gian và công sức cho việc soạn giáo án, Thư viện eLib xin giới thiệu bộ Giáo án Peptit và protein để làm tài liệu tham khảo. Đây là bộ sưu tập các giáo án được chúng tôi chọn lọc, tuyển chọn từ các giáo viên dày dặn kinh nghiệm trong cả nước. Bài soạn chi tiết sẽ giúp các em hiểu được Peptit, protein, axit nucleic là gì và vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật? Biết sơ lược về cấu trúc và tính chất của protein. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Hóa học 12 bài 11

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 3: AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN

§11. PEPTIT VÀ PROTEIN

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Học sinh biết:
    • Định nghĩa, cấu tạo phân tử, tính chất hóa học của peptit (phản ứng thủy phân).
    • Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ, phản ứng thủy phân, phản ứng màu với Cu(OH)2), vai trò của protein với sự sống.
  • Khái niệm enzim và axit nucleic

2. Kĩ năng

  • Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của peptit và protein.
  • Phân biệt dd protein với chất lỏng khác.
  • Giải được bài tập có nội dung liên quan.

3. Tình cảm, thái độ

  • Tầm quan trọng của hợp chất chứa nitơ

II. Trọng tâm

  • Đặc điểm cấu tạo phân tử của peptit và protein.
  • Tính chất hóa học của peptit và protein (phản ứng thủy phân, phản ứng màu biure).

III. Chuẩn bị

  • Giáo viên:
    • Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt.
    • Hóa chất: dd CuSO4 2%, dd NaOH 30%, dd HNO3 đặc, lòng trắng trứng.
    • Các tranh ảnh, hình vẽ phóng to liên quan đến bài học.
  • Học sinh:
    • Đọc trước bài

III. Phương pháp giảng dạy

  • Đàm thoại kết hợp với dạy học nêu vấn đề
  • Trực quan sinh động.
  • Liên hệ kiến thức thực tế

IV. Thiết kế bài lên lớp

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HĐ 1

GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để cho biết

- Định nghĩa peptit

- Liên kết peptit? Cách thức hình thành liên kết peptit?

HS

- Lk của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị µ-amino axit

- PP là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc µ-amino axit lk với nhau bằng các liên kết pp

GV ghi nhận ý kiến của HS và lưu ý phân biệt liên kết pp với các lk CO-NH khác

GV thông báo cho HS vai trò quan trọng của pp trong sự sống.

HS nghiên cứu SGK cho biết cách phân loại pp

PP được phân thành hai loại

- Oligopeptit: pp có từ 2 đến 10 gốc µ-amino axit

- Polipeptit: pp có từ 11 đến 50 gốc µ-amino axit 

HĐ 2

GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để cho biết những đăc điểm chính về cấu tạo của pp

HS:

- Phân tử pp hợp thành từ các gốc µ-amino axit nối với nhau bởi lk pp theo một trật tự nhất định: µ-amino axit đầu N còn nhóm NH2, µ-amino axit đầu C còn nhóm COOH

CT chung: NH2CH(R')CO-NHCH(R")CO-…-NH-CH(R'")COOH

GV thông báo cho HS: vì pp hình thành từ một số gốc µ-amino axit liên kết theo một trật tự nghiêm ngặt nên có đồng phân khác nhau về trật tự gốc µ-amino axit. PP có n gốc µ-amino axit có n! đồng phân.

Từ 3 phân tử µ-amino axit, HS viết các đồng phân (6 đồng phân)

GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK

- Cho biết cách gọi tên pp

- Từ một số mạch tripeptit (ở phẩn trên) gọi tên

HS: ghép các tên gốc axyl của µ-amino axit, bắt đàu từ N rồi kết thúc bằng tên của µ-amino axit đầu C giữ nguyên

GV

- lưu ý tên của µ-amino axit là tên thường

- thông báo cách gọi tên thứ hai của pp: ghép các tên viết tắt của µ-amino axit (tên thường)

HĐ 3

HS tóm tắt các tính chất vật lí của pp

GV thông báo: pp có hai phản ứng đặc trưng là phản ứng thủy phân và phản ứng màu biure

GV làm TN: đ/c Cu(OH)2, cho vào 2 ml dd pp, lắc nhẹ

HS: quan sát, giải thích

Cu(OH)2 tan tạo dd màu tim

pp đã phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu tím

GV lưu ý HS: đipeptit chỉ có một lk peptit nên không có pư này

HS đọc SGK và cho biết điều kiện phản ứng thủy phân pt và viết pthh của pư, nhận xét sản phẩm

NH2-CH(R1)CO-NH-CH(R2)-CO-NH-CH(R3)-COOH + H2O

GV lưu ý HS các peptit có thể thủy phân không hoàn toàn thành những đoạn peptit ngắn hơn nhờ các enzim đặc hiệu.

HĐ 4: Củng cố bài

Viết pthh của các phản ứng giữa A và dd HCl và dd NaOH, nhận xét sản phẩm

A. Peptit

I. Khái niệm và phân loại

1. Khái niệm

* Liên kết peptit: Lk của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị µ-amino axit.

* Peptit: là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc µ-amino axit lk với nhau bằng các liên kết pp

2. Phân loại

 * Oligopeptit: pp có từ 2 đến 10 gốc µ-amino axit

* Polipeptit: pp có từ 11 đến 50 gốc µ-amino axit 

 

II. Cấu tạo, đồng phân, danh pháp

1. Cấu tạo

Phân tử pp hợp thành từ các gốc µ-amino axit nối với nhau bởi lk pp theo một trật tự nhất định: µ-amino axit đầu N còn nhóm NH2, µ-amino axit đầu C còn nhóm COOH

CT chung:

NH2CH(R')CO-NHCH(R")CO-…-NH-CH(R'")COOH

2. Đồng phân, danh pháp

a. Đồng phân

PP có đồng phân khác nhau về trật tự gốc µ-amino axit. PP có n gốc µ-amino axit có n! đồng phân.

b. Danh pháp

- ghép các tên gốc axyl của µ-amino axit, bắt đàu từ N rồi kết thúc bằng tên của µ-amino axit đầu C giữ nguyên

- ghép các tên viết tắt của µ-amino axit (tên thường)

Gly-Ala-Val

 

III. Tính chất

1. Tính chất vật lí

thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước.

2. Tính chất hóa học

phản ứng đặc trưng là phản ứng thủy phân và phản ứng màu biure

a. Phản ứng màu biure

dd peptit → dd tím (phức đồng)

đipeptit không có pư màu biure

b. Phản ứng thủy phân

Pt thủy phân trong môi trường ax hoặc kiềm khi đun nóng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trên đây chỉ trích một phần nội dung trong Giáo án Hóa 12 Bài 11: Peptit - Protein. Để xem toàn bộ nội dung giáo án, các quý Thầy Cô vui lòng đăng nhập vào trang elib.vn để tải về máy tính.

Để thiết kế bài giảng đầy đủ, chi tiết hơn Thầy cô có thể tham khảo các tài liệu sau:

>> elib.vn cũng xin giới thiệu giáo án hay là bài 12: Luyện tập Cấu tạo và tính chất của Amin, Amino Axit, Protein để phục vụ cho việc soạn bài trong tiết học tiếp theo. 

Mong rằng đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp cho Thầy cô có thêm ý tưởng để hoàn thiện bài giảng của mình tốt nhất!

Đồng bộ tài khoản