Giáo án Hóa học 12 bài 21: Điều chế kim loại

Chia sẻ: Trần Thị Hà | Ngày: | 3 giáo án

0
769
lượt xem
17
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 21: Điều chế kim loại

Mô tả BST Giáo án Hóa học 12 bài 21

Đến với Thư viện eLib, các thầy cô giáo sẽ tìm thấy những gì cần thiết cho bài soạn bộ môn mà mình đang đảm nhận. Các giáo án chất lượng được chúng tôi sưu tầm và tuyển chọn được tổng hợp trong Bộ giáo án Điều chế kim loại. Giáo án này sẽ giúp em học sinh hiểu được nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn). Đồng thời, có kĩ năng lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ... để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại. Hi vọng, bộ sưu tập này sẽ là tài liệu hữu ích cho việc soạn giáo án cho quý thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Hóa học 12 bài 21

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

§21. ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

 

I. Mục đích yêu cầu

1. Kiến thức

  • Nắm được nguyên tắc và những phương pháp điều chế kim loại phổ biến, đối với mỗi phương pháp cần nắm được:
    • Những kim loại nào thường được điều chế bằng phương pháp cụ thể.
    • Phạm vi của các phương pháp đó. Ưu và nhược điểm của phương pháp.

2. Kỹ năng

  • Bản chất là phản ứng oxi hoá khử, xác định được chất oxi hoá, chất khử.

II. Chuẩn bị của thầy và trò

1. Chuẩn bị của thầy

  • a. Soạn giáo án.
  • b. Chuẩn bị các tài liệu.

2. Chuẩn bị của trò

  • a. Tài liệu
    • Sách giáo khoa, sách bài tập và một số sách tham khảo (theo hướng dẫn của giáo viên).     
  • b. Chuẩn bị đọc trước bài.

III. Tiến trình lên lớp

1. Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ

  • a. Nêu những phương pháp chính bảo vệ kim loại.
  • b. Những cặp kim loại sau đây khi tiếp xúc với nhau và cùng nhúng vào dung dịch HCl. Hãy cho biết có chế ăn mòn xảy ra?

3. Bài mới

Hoạt động của thày

Hoạt động của học sinh

I. Nguyên tắc điều chế kim loại (5')

Hoạt động 1:

GV: nêu nguyên tắc điều chế kim loại?

 

II. Phương pháp điều chế kim loại (20’)

1. Phương pháp thuỷ luyện:

GV? Dựa vào tính chất hoá học của kim loại hãy cho biết phương pháp điều chế kim loại

HS:Nêu phương pháp thủy luyện?

2. Phương pháp nhiệt luyện:

GV:  Nêu phương pháp nhiệt luyện HS viết phương trình phản ứng minh hoạ

3. Phương pháp điện phân:

GV: Nêu nguyên tắc phương pháp điện phân và các phương pháp điện phân

HS Nguyên tắc chung điều chế kim loại có tính khử mạnh (KLK, KLKT, Al)

HS Viết các phương trình phản ứng minh hoạ

GV: Nêu nguyên tắc của điện phân dung dịch muối

HS viết phương trình phản ứng minh hoạ và cho biết vai trò của H2O trong các quá trình điện phân dung dịch muối mà gốc axit không có oxi, có oxi 

GV: Lưu ý những kim loại nào dùng phương pháp nào

HS: Ghi chú để áp dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS: nêu nguyên tắc điều chế kim loại

Là thực hiện sự khử ion Mn+ → Kim loại tự do

Mn+ + ne = M

* Điều chế kim loại trong phòng thí nghiệm

+ Từ Mg trở đi kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối (Chú ý: Mg không đẩy được Al)

Zn + CuSO4 = ZnSO4 + Cu

Zn + Cu2+ = Zn2+ + Cu

* Điều chế kim loại trong công nghiệp

Cho oxit kim loại + Chất khử (C, CO, H2, Al ...)

CuO + H2 = Cu + H2O

+ Nguyên tắc (SGK)

+ Ứng dụng

a. Điều chế kim loại có tính khử mạnh: điện phân nóng chảy:

2NaCl = 2Na + Cl2 (đpnc)

MgCl2 = Mg + Cl2 (đpnc)       

2Al2O3 = 4Al + 3O2 (đpnc)       

b. Điều chế kim loại có tính khử trung bình và yếu:

* Điện phân dung dịch muối mà gốc axit không có oxi

Ví dụ:

ĐP dung dịch CuCl2

CuCl2 = Cu2+ + 2Cl-

Catôt (+): Cu2+, H2O

Cu2+ + 2e = Cu

Anôt (-): Cl-, H2O

2Cl- - 2e = Cl2

Phương trình điện phân dung dịch  

CuCl2 = Cu + Cl2

 

Quý thầy cô vui lòng đăng nhập để download giáo án Điều chế kim loại về máy tham khảo nội dung một cách đầy đủ hơn. Ngoài ra, để giúp quý thầy cô giáo tham khảo soạn bài giảng hiệu quả thầy cố có thể tham khảo:

Thầy cô có thể xem thêm:

Bài tập chương 5 bài 21 Hóa học 12:

Đồng bộ tài khoản