Giáo án Hóa học 12 bài 22: Luyện tập Tính chất của kim loại

Chia sẻ: Bùi Thị Thủy | Ngày: | 3 giáo án

0
396
lượt xem
13
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 22: Luyện tập Tính chất của kim loại

Mô tả BST Giáo án Hóa học 12 bài 22

Nhằm làm phong phú tài liệu tham khảo cho các thầy cô giáo trong việc soạn giáo án, Thư viện eLib trân trọng giới thiệu Bộ giáo án Luyện tập Tính chất của kim loại. Đây là bộ sưu tập các bài soạn hay của các giáo viên có nhiều năm giảng dạy. Các kiến được trình bày ngắn gọn giúp các em học sinh dễ nắm được kiến thức của kim loại qua một số bài tập lí thuyết và tính toán. Đồng thời, học sinh có kĩ năng giải được các bài tập liên quan đến tính chất của kim loại. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp ích cho việc soạn giảng của các quý thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Hóa học 12 bài 22

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

§22. LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại, đơn chất kim loại và liên kết kim loại.
  • Giải thích nguyên nhân gây ra các tính chất vật lí chung và tính chất hóa học đặc trưng của kim loại.

2. Kĩ năng

  • Viết cấu hình e của nguyên tử kim loại.
  • Suy diễn: từ cấu tạo suy ra tính chất.
  • Giải bài tập về kim loại
    • Bài tập định tính như: nhận biết kim loại, tách kim loại ra khỏi hh bằng pp hóa học.
    • Bài tập định lượng: xác định nồng độ, lượng chất tham gia và tạo thành sau pưhh, xác định nguyên tử khối của kim loại,...
    • Bài tập trắc nghiệm.

3. Thái độ 

  • Yêu thích bộ môn.

II. Chuẩn bị

III. Phương pháp

  • Nêu vấn đề + đàm thoại

IV. Tiến trình bày dạy

1. Ổn định lớp:

  • Chào hỏi, kiểm diện.

2. Kiểm tra bài cũ:

  • Trong tiết luyện tập.

3. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HS vận dụng tính chất hoá học chung của kim loại để giải quyết bài tập.

 

 

 

 

Bài 1: Dãy các kim loại đều phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là:

A. Fe, Zn, Li, Sn  

B. Cu, Pb, Rb, Ag

C. K, Na, Ca, BaP       

D. Al, Hg, Cs, Sr

Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng (nhanh nhất).

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

56g ← 1 mol →                   64g → tăng 8g        

           0,1 mol                          → tăng 0,8g.

Bài 2: Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch CuCl2 1M, giả sử Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng xong, lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lượng đinh sắt tăng thêm:

A. 15,5g       B. 0,8g       C. 2,7g        D. 2,4g

 

Bài này chỉ cần cân bằng sự tương quan giữa kim loại R và NO

3R → 2NO

0,075 ← 0,05

R = 4,8/0,075 = 64

Bài 3: Cho 4,8g kim loại R hoá trị II tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít NO duy nhất (đkc). Kim loại R là:

A. Zn           B. Mg            C. Fe           D. Cu

 

 

Tương tự bài 3, cân bằng sự tương quan giữa Cu và NO2

Cu   →   2NO2

Bài 4:  Cho 3,2g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thể tích khí NO2 thu được (đkc) là:

A. 1,12 lít          B. 2,24 lít          C. 3,36 lít      D. 4,48 lít

Fe và FeS tác dụng với HCl đều cho cùng một số mol khí nên thể tích khí thu được xem như chỉ do một mình lượng Fe ban đầu phản ứng.

Fe → H­2

→ nH2 = nFe = 16,8/56 = 0,3 → V = 6,72 lít

Bài 5: Nung nóng 16,8g Fe với 6,4g bột S (không có không khí) thu được sản phẩm X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thì có V lít khí thoát ra (đkc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị V là:

A. 2,24 lít           B. 4,48 lít           C. 6,72 lít         D. 3,36 lít

 

nhh oxit = nH2 = nhh kim loại = 0,1 (mol)

Khi hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch HCl thì:

nH2 = nhh kim loại = 0,1 (mol) → V = 2,24 lít

Bài 6: Để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H2 (đkc). Nếu đem hết hỗn hợp thu được cho tác dụng với dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thu được (đkc) là:

A. 4,48 lít            B. 1,12 lít           C. 3,36 lít            D.2,24lít

Tính số mol CuO tạo thành nHCl = nCuO → kết quả

Bài 7: Cho 6,72 lít H2 (đkc) đi qua ống sứ đựng 32g CuO đun nóng thu được chất rắn A. Thể tích dung dịch HCl đủ để tác dụng hết với A là:

A. 0,2 lít           B. 0,1 lít           C. 0,3 lít          D. 0,01 lít

HS vận dụng quy luật phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối để biết trường hợp nào xảy ra phản ứng và viết PTHH của phản ứng.

GV lưu ý đến phản ứng của Fe với dung dịch AgNO3, trong trường hợp AgNO3 thì tiếp tục xảy ra phản ứng giữa dung dịch muối Fe2+ và dung dịch muối Ag+.

Bài 8: Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa  một trong những muối sau: CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3. Viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra (nếu có). Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.

Giải

* Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

   Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓

* Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb↓

   Fe + Pb2+ → Fe2+ + Pb↓

* Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓

   Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag↓

Nếu AgNO3 dư thì:

   Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓

   Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓

Cách làm nhanh nhất là vận dụng phương pháp bảo toàn electron.

 

 

 

 

 

 

 

Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 1,5g hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Giải

Gọi a và b lần lượt là số mol của Al và Mg.

\(\% Al = \frac{27/30}{1,5}.100 = 60%\)

% Mg = 100 – 60 = 40%

 

Để xem đầy đủ nội dung của giáo án Luyện tập Tính chất của kim loại quý thầy cô vui lòng đăng nhập tài khoản trên website elib.vn để download về máy. 

Bên cạnh đó, để giúp quý thầy cô tham khảo soạn bài giảng để tiết học bài 22 trở nên thú vị, hiệu quả hơn, thầy cô có thể tham khảo:

Thầy cô có thể xem thêm:

Bài tập chương 5 bài 22 Hóa học 12:

Đồng bộ tài khoản