Giáo án Hóa học 12 bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Chia sẻ: Nông Văn Tương | Ngày: | 11 giáo án

0
1.462
lượt xem
21
download
Xem 11 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Mô tả BST Giáo án Hóa học 12 bài 26

Để có thêm tài liệu tham khảo cho quý thầy cô khi soạn giáo án, TailLieu.VN giới thiệu Bộ sưu tập Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ. Bộ sưu tập gồm nhiều giáo án, được tổng hợp từ các trường có tiếng trong cả nước sẽ giúp quý thầy cô hướng dẫn học sinh hiểu được vị trí, cấu hình e, năng lượng ion hoá, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ, một số ứng dụng của kim loại kiềm thổ. Ngoài ra, học sinh còn hiểu được tính chất vật lí: nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp, khối lượng riêng nhỏ; tính chất hoá học đặc trưng của kim loại kiềm thổ là tính khử mạnh nhưng yếu hơn Kim loại kiềm, tính khử tăng dần từ Be → Ba; phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua. Chúng tôi hy vọng, bộ giáo án này sẽ giúp ích cho việc soạn giảng của các quý thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Hóa học 12 bài 26

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

§26. KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Học sinh biết
    • Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm thổ.
    • Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ.

2. Kĩ năng

  • Từ cấu tạo suy ra tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và điều chế.
  • Giải bài tập về kim loại kiềm thổ.

3. Thái độ

  • Cẩn thận trong các thí nghiệm hoá học.

II. Chuẩn bị 

  • Bảng tuần hoàn, bảng hằng số vật lí của một số kim loại kiềm thổ.

III. Phương pháp

  • Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.

IV. Tiến trình bày dạy

1. Ổn định lớp:

  • Chào hỏi, kiểm diện.

2. Kiểm tra bài cũ:

  • Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố 4Be, 12Mg, 20Ca. Nhận xét về số electron ở lớp ngoài cùng.

3. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV dùng bảng tuần hoàn và cho HS tìm vị trí nhóm IIA.

HS viết cấu hình electron của các kim loại Be, Mg, Ca,… và nhận xét về số electron ở lớp ngoài cùng.

 

 

 

A. Kim loại kiềm thổ

I – Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và Ra (Ra).

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 (n là số thứ tự của lớp).

Be: [He]2s2; Mg: [Ne]2s2; Ca: [Ar]2s2;

Sr: [Kr]2s2; Ba: [Xe]2s2

Hoạt động 2

HS dựa nghiên cứu bảng 6.2. Một số hằng số vật lí quan trọng và kiểu mạng tinh thể của kim loại kiềm thổ để rút ra các kết luận về tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ như bên.

GV ?: Theo em, vì sao tính chất vật lí của các kim loại kiềm thổ lại biến đổi không theo một quy luật nhất định giống như kim loại kiềm ?

 

II – Tính chất vật lí

- Màu trắng bạc, có thể dát mỏng.

- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ tuy có cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp.

- Khối lượng riêng nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba). Độ cứng cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối mềm.

Hoạt động 3

GV ?: Từ cấu hình electron nguyên tử của các kim loại kiềm thổ, em có dự đoán gì về tính chất hoá học của các kim loại kiềm thổ ?

HS viết bán phản ứng dạng tổng quát biểu diễn tính khử của kim loại kiềm thổ.

 

III – Tính chất hoá học

- Các nguyên tử kim loại kiềm thổ có năng lượng ion hoá tương đối nhỏ, vì vậy kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh. Tính khử tăng dần từ Be đến Ba.

M → M2+ + 2e

- Trong các hợp chất các kim loại kiềm thổ có số oxi hoá +2.

GV yêu cầu HS lấy các thí dụ minh hoạ và viết PTHH để minh hoạ cho tính chất của kim loại nhóm IIA.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Tác dụng với phi kim

Mg + O2 → MgO2

2. Tác dụng với axit

a) Với HCl, H2SO4 loãng

Mg + HCl → MgCl2 + H2

b) Với HNO3, H2SO4 đặc

4Mg + 10HNO3 loãng → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

3. Tác dụng với nước: Ở nhiệt độ thường Be không khử được nước, Mg khử chậm. Các kim loại còn lại khử mạnh nước giải phóng khí H2.

Ca  + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

Hoạt động 4

HS nghiên cứu SGK để biết được những tính chất của Ca(OH)2.

GV giới thiệu thêm một số tính chất của Ca(OH)2 mà HS chưa biết.

 

 

 

B. Một số hợp chất quan trọng của canxi

1. Canxi hiđroxit

Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước. Nước vôi là dung dịch Ca(OH)2.

Hấp thụ dễ dàng khí CO2:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O → nhận biết khí CO2

Ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất NH3, CaOCl2, vật liệu xây dựng,…

GV biểu diễn thí nghiệm sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

HS quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích bằng phương trình phản ứng.

GV hướng dẫn HS dựa vào phản ứng phân huỷ Ca(HCO3)2 để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên như cặn trong nước đun nước, thạch nhũ trong các hang động,..

 

2. Canxi cacbonat

Chất rắn màu trắng, không tan trong nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.

CaCO3 → CaO + CO2

Bị hoà tan trong nước có hoà tan khí CO2

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Hoạt động 4

GV giới thiệu về thạch cao sống, thạch cao nung.

Bổ sung những ứng dụng của CaSO4 mà HS chưa biết.

 

 

 

3. Canxi sunfat

Trong tự nhiên, CaSO4 tồn tại dưới dạng muối ngậm nước CaSO4.2H2O gọi là thạch cao sống.

Thạch cao nung:

CaSO+ 2H2O → CaSO4.2H2O + H2O

Thạch cao khan là CaSO4

CaSO4.2H2O → CaSO+ 2H2O

 

Để tham khảo giáo án Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ một cách đầy đủ và dễ dàng hơn, quý thầy cô vui lòng đăng nhập tài khoản trên website elib.vn để download về máy. 

Bên cạnh đó, để giúp các thầy cô soạn bài giảng cho bài 26 một cách chuyên nghiệp và dễ dàng thầy cô có thể tham khảo:

Thầy cô có thể xem thêm:

Đồng bộ tài khoản