Giáo án Hóa học 12 bài 30: Thực hành tính chất của Natri, Magie, Nhôm và hợp chất của chúng

Chia sẻ: Đỗ Thị Ngọc Huyền | Ngày: | 9 giáo án

0
6.046
lượt xem
50
download
Xem 9 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 30: Thực hành tính chất của Natri, Magie, Nhôm và hợp chất của chúng

Mô tả BST Giáo án Hóa học 12 bài 30

Thư viện eLib đã tổng hợp nhiều giáo án thành Bộ sưu tập giáo án Thực hành tính chất của Natri, Magie, Nhôm và hợp chất của chúng giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc biên soạn. Với nội dung bám sát vào chương trình trong sách giáo khoa của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, giáo viên dễ dàng truyền đạt kiến thức cho các em học sinh, giúp các em hiểu tính chất hoá học đặc trưng của natri, magie, nhôm và hợp chất quan trọng của chúng, tiến hành một số thí nghiệm: So sánh phản ứng của Na, Mg, Al với nước, Al tác dụng với dung dịch kiềm, Al(OH)3 tác dụng với dung dịch NaOH, H2SO4 loãng. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Hóa học 12 bài 30

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

§30. THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA NATRI, MAGIE, NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

 

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

  • Biết được:
    • Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
      • So sánh khả năng phản ứng cùa Na, Mg và Al với nước.
      • Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm.
      • Phản ứng của nhôm hiđroxit với dung dịch NaOH và với dung dịch H2SO4 loãng.

2. Về kỹ năng

  • Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
  • Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các  phương trình hoá học. Rút ra nhận xét.
  • Viết tường trình thí nghiệm
  • So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg và Al với nước.
  • Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm.
  • Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3.

3. Về thái độ

  • Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỏ trung thực trong quá trình làm và báo cáo thí nghiệm.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, cốc thủy tinh, đèn cồn
  • Hóa chất: Kim loại  Na, Mg, Al và các dd NaOH, AlCl3, NH3, HCl, phenolphtalein

2. Chuẩn bị của học sinh 

  • Đọc trước bài thực hành, nắm vững các thí nghiệm và tính chất hoá học của các hợp chất có liên quan.

III. Tiến trình bài dạy

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

Nội dung

Hoạt động 1: (7’)

- Tiến hành TN1

- Lưu ý Hs: mẩu kl natri chỉ nhỏ bằng hạt gạo, nếu to sẽ gây cháy nổ rất nguy hiểm

Lượng phenolphtalein chỉ sử dụng vài giọt, tránh gây lãng phí

 Cần so sánh khả năng phản ứng của 3 kl với nước

- Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét hiện tượng

- Yêu cầu học sinh giải thích

- Bổ xung.

- Phân chia công việc trong nhóm hợp lí làm thí nghiệm, quan sát,viết bài tường trình

- Lưu ý lời dặn của GV

- Quan sát hiện tượng và giải thích, ghi vào tường trình

- Giải thích

- Lắng nghe.

 

 

 

 

I. Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành:

1. Thí nghiệm 1:

So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước

* Tiến hành

Lấy 3 ống nghiệm đựng nước (3/4 ống) có 1vài giọt phenolphtalein, đặt vào giá đựng ống nghiệm

- ống 1: cho vào 1 mẩu kim loại natri (bằng hạt gạo)

- ống 2: cho vào 1 mẩu kim loại magie

- ống 3: cho vào 1 mẩu kim loại nhôm vừa cạo sạch lớp oxit

Quan sát hiện tượng xảy ra

Đun nóng ống 2 và 3. Quan sát ht

Nhận xét mức độ phản ứng ở 3 ống nghiệm

* Hiện tượng

- ống 1: Na phản ứng nhanh cho đến hết ở đk thường. dung dịch thành màu hồng

- ống 2: Không phản ứng ở đk thường. đun nóng có bọt khí nhỏ.

- ống 3: Không phản ứng kể  cả đun nóng.

* Giải thích

- Khả năng hoạt động hoá học theo dãy

Na > Mg > Al

- Phương trình (HS viết)

 Hoạt động 2: (8’)

* Quan sát từng nhóm thực hiện, điều chỉnh các sai sót

Lượng kiềm sử dụng dủ đến dư

Chú ý giải thích cho được tại sao Al phản ứng được với kiềm

Cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm ?

- Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét hiện tượng

- Yêu cầu học sinh giải thích

- Bổ xung.

Phải giải thích được

Do: Al2O3 + NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Sau đó 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Nên: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2

- Quan sát hiện tượng và giải thích, ghi vào tường trình

- Giải thích

- Lắng nghe

 

 

 

2. Thí nghiệm 2: Nhôm tác dụng với dd kiềm

* Tiến hành

Rót 2-3 ml dd NaOH loãng vào ống nghiệm và cho vào 1 mẩu nhôm .Đun nóng nhẹ để pứ xảy ra mạnh hơn. Quan sát bọt khí thoát ra .Viết phương trình phản ứng xảy ra

* Hiện tượng

- Khi đun nóng bọt khí xuất hiện nhiều hơn.

* Giải thích

- Khi đun nóng phản ứng xảy ra mạnh hơn

(PT học sinh tự viết)

 

 

Hoạt động 3: (10’)

* Nhắc HS có 2 TN

- đ/c ra Al(OH)3

- thử t/c của Al(OH)3

đ/c Al(OH)3  trong 1 ống nghiệm, sau đó chia 2 phần

- Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét hiện tượng

- Yêu cầu học sinh giải thích

- Bổ sung.

 

 

 

- Tiến hành thí nghiệm

Quan sát hiện tượng và giải thích, ghi vào tường trình

- Quan sát hiện tượng và giải thích, ghi vào tường trình

- Giải thích

- Lắng nghe

 

 

 

 

 

 

3. Thí nghiệm 3:

Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3

* Tiến hành

Rót vào ống nghiệm 5 ml dd AlCl3, rồi nhỏ từ từ ddNH3 dư vào sẽ thu được kết tủa

Chia lượng kết tủa ra 2 phần bằng nhau ở 2 ống nghiệm

Ống 1: nhỏ dd H2SO4 loãng vào, lắc nhẹ . Quan sát hiện tượng

Ống 2: nhỏ vào dd NaOH, lắc nhẹ . Quan sát hiện tượng

Giải thích các hiện tượng và viết ptpứ

* Hiện tượng

- Al(OH)3 tan hết trong dung dịch axit và dung dịch kiềm

* Giải thích

- Do Al(OH)3 là hợp chất lưỡng tính

(PT học sinh tự viết)

Hoạt động 4: (15’)

- Cho HS viết tường trình ngay tại lớp, thu lại để kiểm tra.

- Viết tường trình tại lớp rồi nộp cho GV.

 

II. Viết tường trình:

 

 

 

Nhằm giúp quý thầy cô dễ dàng tham khảo nội dung của tài liệu giáo án Thực hành tính chất của Natri, Magie, Nhôm và hợp chất của chúng, và các giáo án tiếp theo, mời quý thầy cô vui lòng đăng nhập để tải tài liệu về máy.

Thầy cô có thể xem thêm:

Đồng bộ tài khoản