Giáo án Hóa học 12 bài 34: Crom và hợp chất của crom

Chia sẻ: Hoàng Thị Huế | Ngày: | 10 giáo án

0
1.059
lượt xem
24
download
Xem 9 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 34: Crom và hợp chất của crom

Mô tả BST Giáo án Hóa học 12 bài 34

Giúp quý thầy cô thuận tiện khi soạn giáo án, chúng tôi giới thiệu BST giáo án Crom và hợp chất của crom. Bộ sưu tập được chọn lọc, tổng hợp từ các giáo viên đang giảng dạy bộ môn Hóa của các trường có tiếng trong cả nước. Nội dung giáo án chi tiết, rõ ràng sẽ giúp các em biết được vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của crom, tính chất của các hợp chất của crom, viết PTHH của các phản ứng biểu diễn tính chất hoá học của crom và hợp chất của crom. Hi vọng, với bộ giáo án này, các quý thầy cô sẽ có thêm ý tưởng cho bài dạy của mình cuốn hút hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Hóa học 12 bài 34

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

§34. CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức 

  • Học sinh biết:
    • Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của crom.
    • Tính chất của các hợp chất của crom.

 2. Kĩ năng 

  • Viết PTHH của các phản ứng biểu diễn tính chất hoá học của crom và hợp chất của crom.

II. Trọng tâm

  • Tính chất hóa học của crom và các hợp chất của crom.

III. Chuẩn bị

  • Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Máy chiếu
  • Dụng cụ, hoá chất: Chén sứ, giá thí nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn.
  • Tinh thể K2Cr2O7, dung dịch CrCl3, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, tinh thể (NH4)2Cr2O7 

IV. Phương pháp

  • Đàm thoại + diễn giảng + thí nghiệm trực quan.

V. Tiến trình giảng dạy

1. Ổn định lớp

  • Chào hỏi, kiểm diện.

2. Kiểm tra bài cũ

  • Không kiểm tra.

3. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1

- GV dùng bảng tuần hoàn và yêu cầu HS xác định vị trí của Cr trong bảng tuần hoàn.

- HS viết cấu hình electron nguyên tử của Cr.

- HS nghiên cứu tính chất vật lí của Cr trong SGK theo sự hướng dẫn của GV.

 

Hoạt động 2

- GV giới thiệu về tính khử của kim loại Cr so với Fe và các mức oxi hoá hay gặp của crom.

- HS viết PTHH của các phản ứng giữa kim loại Cr với các phi kim O2, Cl2, S

- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi sau: Vì sao Cr lại bền vững với nước và không khí ?

- HS viết PTHH của các phản ứng giữa kim loại Cr với các axit HCl và H2SO4 loãng.

 

Hoạt động 3

- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu tính chất vật lí của Cr2O3.

- HS dẫn ra các PTHH để chứng minh Cr2O3 thể hiện tính chất lưỡng tính.

- HS nghiên cứu SGK để biết tính chất vật lí của Cr(OH)3.

- GV ?: Vì sao hợp chất Cr3+ vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá ?

 - HS dẫn ra các PTHH để minh hoạ cho tính chất đó của hợp chất Cr3+.

 

Hoạt động 4

- HS nghiên cứu SGK để biết được tính chất vật lí của H2O

- HS viết PTHH của phản ứng giữa H2O với H2O

- HS nghiên cứu SGK để viết PTHH của phản ứng giữa K2Cr2O7 với FeSO4 trong môi trường axit.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- Ô 24, nhóm VIB, chu kì 4.

- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s1 hay [Ar]3d54s1

 

II. Tính chất vật lí

- Crom là kim loại màu trắng bạc, có khối lượng riêng lớn (d = 7,2g/cm3), t0nc = 18900C.

- Là kim loại cứng nhất, có thể rạch được thuỷ tinh.

 

III. Tính chất hoá học

- Là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.

- Trong các hợp chất crom có số oxi hoá từ +1 → +6 (hay gặp +2, +3 và +6).

1. Tác dụng với phi kim

2. Tác dụng với nước

Cr bền với nước và không khí do có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ ð mạ crom lên sắt để bảo vệ sắt và dùng Cr để chế tạo thép không gỉ.

3. Tác dụng với axit

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2­

Cr + H2SO4 → CrSO4 + H2­

- Cr không tác dụng với dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nguội.

 

IV. Hợp chất của crom

1. Hợp chất crom (III)

a) Crom (III) oxit – Cr2O3

- Cr2O3 là chất rắn, màu lục thẩm, không tan trong nước.

- Cr2O3 là oxit lưỡng tính

Cr2O3 + 2NaOH (đặc) → 2NaCrO2 + H2O

Cr2O3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2

b) Crom (III) hiđroxit – Cr(OH)3

- Cr(OH)3 là chất rắn, màu lục xám, không tan trong nước.

- Cr(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

Cr(OH)+ 3HCl → CrCl+ 3H2O

- Tính khử và tính oxi hoá: Do có số oxi hoá trung gian nên trong dung dịch vừa có tính oxi hoá (môi trường axit) vừa có tính khử (trong môi trường bazơ) 

2CrCl3 + Zn → 2CrCl2 + ZnCl2

2Cr3+ + Zn → 2Cr2+ + Zn2+

2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O

2. Hợp chất crom (VI)

a) Crom (VI) oxit – CrO3

- CrO3 là chất rắn màu đỏ thẫm.

- Là một oxit axit

CrO3 + H2O → H2CrO4 (axit cromic)

2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 (axit đicromic)

- Có tính oxi hoá mạnh: Một số chất hữu cơ và vô cơ (S, P, C, C2H5OH) bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

b) Muối crom (VI)

- Là những hợp chất bền.

 + Na2CrO4 và K2CrO4 có màu vàng

+ Na2Cr2O7 và K2Cr2O7 có màu da cam

- Các muối cromat và đicromat có tính oxi hoá mạnh.

- Trong dung dịch của ion Cr2O7 luôn có cả ion CrO4 ở trạng thái cân bằng với nhau:

 

Quý thầy cô có thể đăng nhập tài khoản trên trang elib.vn và tải giáo án Crom và hợp chất của crom về máy để tiện tham khảo hơn. 

Đồng thời nhằm giúp quý thầy cô dễ dàng thiết kế bài giảng sinh động, hấp dẫn để tiết học hiệu quả hơn thầy cô có thể tham khảo:

Thầy cô có thể xem thêm:

Bài tập chương 7 bài 34 Hóa học 12:

Đồng bộ tài khoản