Giáo án Hóa học 12 bài 36: Sơ lược về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc

Chia sẻ: Chiêm Yến Ngọc | Ngày: | 7 giáo án

0
1.089
lượt xem
204
download
Xem 7 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 36: Sơ lược về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc

Mô tả BST Giáo án Hóa học 12 bài 36

Đến với bộ sưu tập Giáo án Sơ lược về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc quý thầy cô giáo và các bạn học sinh sẽ có được tiết học thú vị, mang lại hiệu quả cao. Thông qua những bài soạn giáo án được biên soạn từ các giáo viên khác nhau quý thầy cô sẽ có được những bài dạy đạt chất lượng tốt nhất. Học sinh nhanh chóng nắm bắt được nội dung bài học về vị trí của một số nguyên tố kim loại quan trọng trong bảng tuần hoàn. Biết cấu tạo nguyên tử và tính chất hoá học của chúng. Biết ứng dụng và phương pháp điều chế các kim loại đó. Đồng thời học sinh sẽ được rèn luyện kĩ năng học tập theo phương pháp đối chiếu và so sánh. Thư viện eLib hi vọng giáo án này sẽ góp phần giúp các thầy cô có được một bài soạn hay.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Hóa học 12 bài 36

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

§36. SƠ LƯỢC VỀ NIKEN, KẼM, CHÌ, THIẾC

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Biết vị trí của Ni, Zn, Pb, Sn trong BTH
  • Biết tính chất và ứng dụng của chúng

2. Kĩ năng

  • Rèn luyện kĩ năng viết các pthh minh hoạ

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên

  • Hệ thống câu hỏi đàm thoại. Dụng cụ thí nghiệm. Mô phỏng thí nghiệm về tính chất và ứng dụng của các kim loại trên.

2. Học sinh

  • Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.

III. Phương pháp

  • Phương pháp học tập chủ yếu là:
    • Đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm
  • Ngoài ra sử dụng phương pháp:
    • Thuyết trình, sử dụng phương tiện trực quan

IV. Tiến trình bài học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cơ bản

Hoạt động 1

HS:

+ Quan sát BTH và cho biết vị trí của Ni

+ Cho biết cấu hình electron nguyên tử của Ni

 

Hoạt động 2

HS: Thảo luận nhóm để thấy được tính chất và ứng dụng của Ni

GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá

 

Hoạt động 3

+ Quan sát BTH và cho biết vị trí của Zn

+ Cho biết cấu hình electron nguyên tử của Zn

 

Hoạt động 4

HS: Thảo luận nhóm để thấy được tính chất và ứng dụng của Zn

GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá

 

Hoạt động 5

+ Quan sát BTH và cho biết vị trí của Pb

+ Cho biết cấu hình electron nguyên tử của Pb

 

Hoạt động 6

HS: Thảo luận nhóm để thấy được tính chất và ứng dụng của Pb

GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá

 

Hoạt động 7

+ Quan sát BTH và cho biết vị trí của Sn

+ Cho biết cấu hình electron nguyên tử của Sn

 

Hoạt động 8

HS: Thảo luận nhóm để thấy được tính chất và ứng dụng của Sn

GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Niken

1. Vị trí  trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

+ Ô số: 28

+ Nhóm: VIII B

 + Chu kì: 4

2. Tính chất và ứng dụng

Ni là kim loại có màu trắng bạc, rất cứng, khối lượng riêng lớn

Ni là kim loại có tính khử yếu hơn sắt,  tác dụng với nhiều đơn chất và hợp chất( không tác dụng với hiđro)

2Ni + O2 → 2NiO

Ni + Cl2 → NiCl2

Ni có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất

 

II. Kẽm

1. Vị trí  trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

+ Ô số: 30

+ Nhóm: II B

+ Chu kì: 4

2. Tính chất và ứng dụng

Zn là kim loại có màu lam nhạt, khối lượng riêng lớn, giòn ở nhiệt độ thường

Zn ở trạng thái rắn và các hợp chất của Zn không độc. Riêng hơi của ZnO rất độc.

Zn là kim loại hoạt động và có tính khử mạnh hơn sắt, tác dụng với nhiều đơn chất và hợp chất.

2Zn + O2 → 2ZnO

Zn + S → ZnS

Zn có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất

 

III. Chì

1. Vị trí  trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

+ Ô số: 82

+ Nhóm: IV A

+ Chu kì: 6

2. Tính chất và ứng dụng

Pb là kim loại có màu trắng hơi xanh,  khối lượng riêng lớn, mềm.

Pb và các hợp chất của Pb đều rất độc.

Pb tác dụng với oxi và lưu huỳnh:

2Pb + O2 → 2PbO

Pb + S → PbS

Pb có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất

 

IV. Thiếc

1. Vị trí  trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

+ Ô số: 50

+ Nhóm: IV A

+ Chu kì: 5 

2. Tính chất và ứng dụng

Sn là kim loại có màu trắng bạc ở điều kiện thường, khối lượng riêng lớn, mềm.

Sn có hai dạng thù hình là Sn trắng và Sn xám.

Sn tác dụng với oxi và axit HCl loãng:

Sn + O2 → SnO2

Sn + 2HCl → SnCl2 + H2 ­

Sn có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất

 

Để xem đầy đủ nội dung của giáo án Sơ lược về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc quý thầy cô vui lòng đăng nhập tài khoản trên website elib.vn để download về máy. 

Bên cạnh đó, để giúp quý thầy cô tham khảo soạn bài giảng để tiết học bài 36 trở nên thú vị, hiệu quả hơn, thầy cô có thể tham khảo:

Thầy cô có thể xem thêm:

Bài tập chương 7 bài 36 Hóa học 12:

Đồng bộ tài khoản