Giáo án Hóa học 12 bài 37: Luyện tập Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt

Chia sẻ: Chiêm Yến Ngọc | Ngày: | 7 giáo án

0
1.118
lượt xem
14
download
Xem 7 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 37: Luyện tập Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt

Mô tả BST Giáo án Hóa học 12 bài 37

Xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn học sinh bộ sưu tập Giáo án Luyện tập Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt đã được chúng tôi chọn lọc một cách công phu, kỹ lưỡng để đáp ứng nhu cầu dạy và học ngày một tốt hơn. Quý thầy cô giáo ngày càng hoàn thiện kỹ năng cũng như phương pháp soạn giáo án giảng dạy một cách chuyên nghiệp, đạt chất lượng, giúp học sinh nhanh chóng biết được tính chất hoá học của Fe và một số hợp chất quan trọng của nó; thiết lập được mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất, giữa các hợp chất với nhau của mỗi nguyên tố dựa vào tính chất hoá học của chúng. Đồng thời các em còn Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, đặc biệt là phản ứng oxi hoá khử, vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan đến tính chất hoá học của các đơn chất và hợp chất của Crom, Sắt.. Thư viện eLib hi vọng giáo án này sẽ góp phần giúp các thầy cô có được một bài soạn hay.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Hóa học 12 bài 37

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

§37. LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Học sinh hiểu:
    • Vì sao sắt thường có số oxi hoá +2 và +3.
    • Vì sao tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử, của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá.

2. Kĩ năng

  • Giải các bài tập về hợp chất của sắt.

II. Chuẩn bị

  • Các bài tập có liên quan đến sắt và hợp chất của sắt.

III. Phương pháp

Đàm thoại + diễn giảng + thí nghiệm trực quan.

IV. Tiến trình bày dạy

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

  • Nêu những phản ứng chính xảy ra trong lò cao.

3. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: HS trả lời câu hỏi.

Bài 1: Viết cấu hình electron của Fe, Fe2+ và Fe3+. Từ đó hãy cho biết tính chất hoá học cơ bản của sắt là gì?

HS vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành PTHH của các phản ứng theo sơ đồ bên.

GV quan sát, theo dỏi, giúp đỡ HS hoàn thành các PTHH của phản ứng.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 2: Hoàn thành các PTHH của phản ứng theo sơ đồ sau:

Giải

(1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

 (2) FeCl2 + Mg → MgCl2 + Fe

 (3) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

 (4) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

 (5) 2FeCl3 + 3Mg → 3MgCl2 + 2Fe

(6) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Hoạt động 2

HS dựa vào các kiến thức đã học để hoàn thành các phản ứng.

GV lưu ý HS phản ứng (d) có nhiều phương trình phân tử nhưng có cùng chung phương trình ion thu gọn.

  

 

 

 

 

 

Bài 3: Điền CTHH của các chất vào những chổ trống và lập các PTHH sau:

  a) Fe + H2SO4 (đặc) → SO2­ + …

  b) Fe + HNO3 (đặc) → NO2­ + …

  c) Fe + HNO3 (loãng) → NO­ + …

  d) FeS + HNO3 → NO­ + Fe2(SO4)3 + …

  Giải

  a) 2Fe + 6H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + 3SO2­ + 6H2O

  b) Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2­ + 3H2O

  c) Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO­ + 2H2O

 d) FeS + HNO3 → Fe2(SO4)3 + NO­ + Fe(NO3)3 + H2O

GV đặt câu hỏi: Các kim loại trong mỗi cặp có sự giống và khác nhau như thế nào về mặt tính chất hoá học ?

HS phân biệt mỗi cặp kim loại dựa vào tính chất hoá học cơ bản của chúng

Bài 4: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau: Al – Fe, Al – Cu và Cu – Fe. 

Giải

Cho 3 mẫu hợp kim trên tác dụng với dung dịch NaOH, mấu nào không thấy sủi bọt khí là mẫu Cu – Fe.

Cho 2 mẫu còn lại vào dung dịch HCl dư, mẫu nào tan hết là mẫu Al – Fe, mẫu nào không tan hết là mẫu Al – Cu.

HS dựa vào tính chất hoá học đặc trưng riêng biệt của mỗi kim loại để hoàn thành sơ đồ tách. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra trong quá trình tách.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 5: Một hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Cu. Hãy trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng kim loại từ hỗn hợp đó. Viết PTHH của các phản ứng.

Giải

Hoạt động 3: HS tự giải quyết bài toán.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 6: Cho một ít bột Fe nguyên chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được 560 ml một chất khí (đkc). Nếu cho một lượng gấp đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư  thì thu được một chất rắn. Tính khối lượng của sắt đã dùng trong hai trường hợp trên và khối lượng chất rắn thu được.

Giải

  Fe + dung dịch H2SO4 loãng:

  nFe = nH2 = 0,025 (mol) ð mFe = 0,025.56 = 1,4g

  Fe + dung dịch CuSO4

  nFe = 0,025.2 = 0,05 (mol) ð mFe = 0,05.56 = 2,8g

  Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu\(\downarrow\)

 ⇒ nFe = nCu = 0,05.64 = 3,2g

HS tự giải quyết bài toán.

 

 

 

 

Bài 7: Biết 2,3g hỗn hợp gồm MgO, CuO và FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 0,2M. Khối lượng muối thu được là:

A. 3,6g              B. 3,7g            C. 3,8g            D. 3,9g

Giải

nH2SO4 = 0,02 (mol)

mmuối = 2,3 + 0,02(96 – 16) = 3,9g

HS tự giải quyết bài toán.

 

 

 

 

 

Bài 8: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Nguyên tố X là

A. Fe             B. Br              C. P           D. Cr

Giải

\( \left\{ \begin{array}{l} 2Z + N = 82\\ 2Z - N = 22 \end{array} \right. \)

⇒ Z = 26 ⇒ Fe

 

Để tiện tham khảo giáo án Luyện tập Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt và các giáo án tiếp theo quý thầy cô có thể đăng nhập tài khoản trên trang elib.vn để tải về máy.

Ngoài ra, thầy cô có thể tham khảo thêm:

Bài tập chương 7 bài 37 Hóa học 12:

Đồng bộ tài khoản