Giáo án Hóa học 12 bài 38: Luyện tập tính chất của crom, đồng và hợp chất của chúng

Chia sẻ: Hoàng Thị Huế | Ngày: | 6 giáo án

0
778
lượt xem
12
download
Xem 6 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 38: Luyện tập tính chất của crom, đồng và hợp chất của chúng

Mô tả BST Giáo án Hóa học 12 bài 38

Để giúp học sinh nắm được các kiến thức trong bài học một cách vững vàng, quý thầy cô giáo cần có một bài soạn để giảng dạy tốt nhất. Dưới đây là bộ sưu tập Giáo án Luyện tập tính chất của crom, đồng và hợp chất của chúng được chúng tôi tuyển chọn của các giáo viên đang giảng dạy ở các trường có tiếng trong cả nước sẽ giúp thầy cô giáo có thêm tư liệu tham khảo, qua đó giúp học sinh biết được tính chất hoá học của các kim loại Cr, Fe, Cu và một số hợp chất quan trọng của chúng, thiết lập được mối quan hệ giữa các đơn chất và hợp chất, giữa các hợp chất với nhau của mỗi nguyên tố dựa vào tính chất hoá học của chúng. Đồng thời rèn luyện kĩ năng viết phương trình hoá học, đặc biệt là phản ứng oxi hoá – khử. Thư viện eLib hi vọng giáo án này sẽ góp phần giúp các thầy cô có được một bài soạn hay.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Hóa học 12 bài 38

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

§38. LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA CROM, ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Học sinh biết:
    • Cấu hình electron bất thường của nguyên tử Cr, Cu.
    • Vì sao đồng có số oxi hoá +1 và +2, còn crom có số oxi hoá từ +1 đến + 6.

2. Kĩ năng

  • Viết PTHH của các phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng thể hiện tính chất hoá học của Cr và Cu.

II. Chuẩn bị

  • Các bài tập luyện tập.

III. Phương pháp

  • Đàm thoại + diễn giảng + thí nghiệm trực quan.

IV. Tiến trình bày dạy

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

HS dựa vào các tính chất hoá học của Cu và hợp chất để hoàn thành các PTHH của các phản ứng trong dãy chuyển đổi bên.

 

 

 

 

 

Bài 1: Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng trong dãy chuyển đổi sau:

Cu → CuS → Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → CuCl2

Giải

Cu + S → CuS

 CuS + HNO3 (đặc) → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO2 + H2O  (2)

 Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3  (3)

 Cu(OH)2+ 2HCl → CuCl2 + 2H2O  (4)

 CuCl2 + Zn → Cu + ZnCl2  (5)

Hoạt động 2

GV ?: Với NaOH thì kim loại nào phản ứng ? Phần không tan sau phản ứng giữa hợp kim và dung dịch NaOH có thành phần như thế nào ?

GV ?: Phần không tan tác dụng với dung dịch HCl thì có phản ứng nào xảy ra ?

HS hoàn thành các phản ứng và tính toán các lượng chất có liên quan.

 

 

 

 

 

 

 

Bài 2: Khi cho 100g hợp kim gồm có Fe, Cr và Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí. Lấy phần không tan cho tác dụng với dung dịch HCl dư (không có không khí) thu được 38,08 lít khí. Các thể tích khí đo ở đkc. Xác định % khối lượng của hợp kim.

Giải

Với NaOH dư: Chỉ có Al phản ứng

\(Al \to \frac{3}{2} H_2 \\ \Rightarrow n_{Al} = \frac{2}{3} \ n_{H_2} = \frac {2}{3} . \frac {{6,72}}{{22,4}} = 0,2 (mol) \\ \Rightarrow \%Al = \frac{{0,2.27}}{{100}}.100 = 5,4 \%\)

Phần không tan + dd HCl

\(Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2­\)

a                         a

Cr  +  2HCl → CrCl2 + H2­

 b                      b

\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}56a\, + \,52b\, = \,94,6\\a\, + \,b\, = \,\frac{{38,08}}{{22,4}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a\, = \,1,55\\b\, = \,0,15\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\% Fe = 86,8\% \\\% Cr = 7,8\% \end{array} \right. \)

HS tự giải quyết bài toán.

 

 

 

 

 

 

Bài 3: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8g X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đkc) bay ra. Giá trị V là

A. 1,12             B. 2,24                        C. 4,48            D. 3,36

Giải

%khối lượng của sắt = 100% - 43,24% = 56,76%

\(n_{Fe} = 14,8.\frac{{56,76}}{{100}}.\frac{1}{{56}}= 0,15 \ (mol)\)

Fe  +  2HCl → FeCl2 + H2­

\( n_{Fe} = n_{H_{2}}= 0,15 \Rightarrow V = 0,15.22,4 = 3,36 \ lít\)

HS tự giải quyết bài toán.

 

Bài 4: Khử m gam bột CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao được hỗn hợp rắn X. Để hoà tan hết X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HNO3 1M, thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đkc). Hiệu suất của phản ứng khử CuO là

A. 70%             B. 75%               C. 80%              D. 85%

HS tự giải quyết bài toán.

 

Bài 5: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 1,2g. Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là

A. 9,3g             B. 9,4g               C. 9,5g            D. 9,6g

HS tự giải quyết bài toán.

Bài 6: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng sẽ giải phóng khí nào sau đây?

A. NO2             B. NO          C. N2O           D. NH3

 

Để tham khảo toàn bộ nội dung của giáo áo Luyện tập tính chất của crom, đồng và hợp chất của chúng, quý thầy cô vui lòng đăng nhập tài khoản trên trang elib.vn để tải về máy. 

Thầy cô có thể xem thêm:

Bài tập chương 7 bài 38 Hóa học 12:

Đồng bộ tài khoản