Giáo án Hóa học 12 bài 39: Thực hành Tính chất hóa học của sắt, đồng và hợp chất của sắt, crom

Chia sẻ: Hoàng Thị Huế | Ngày: | 6 giáo án

0
2.661
lượt xem
38
download
Xem 6 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 39: Thực hành Tính chất hóa học của sắt, đồng và hợp chất của sắt, crom

Mô tả BST Giáo án Hóa học 12 bài 39

Tuyển tập bộ Giáo án Thực hành Tính chất hóa học của sắt, đồng và hợp chất của sắt, crom được thiết kế theo đúng chuẩn kỹ năng và kiến thức của bộ GD bởi các giáo viên đang giảng dạy tại các trường trong cả nước. Bộ sưu tập là tài liệu tham khảo cho quý thầy cô giáo trong quá trình soạn bài giảng dạy, cung cấp kiến thức để học sinh biết được một số tính chất hoá học của các kim loại Cr, Fe, Cu và những hợp chất quan trọng của chúng; tiến hành một số thí nghiệm cụ thể như điều chế FeCl2, Fe(OH)2, thử tính oxi hoá của K2Cr2O7 và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Đồng thời tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm hoá học như kĩ năng làm việc với các hoá chất (rắn, lỏng).. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Hóa học 12 bài 39

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

§39. THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT, ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT, CROM

 

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

  • Biết được:
    • Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể:
      • Điều chế FeCl2, Fe(OH)2 và FeCl3, Fe(OH)3 từ sắt và các hoá chất cần thiết.
      • Thử tính oxi hoá của K2Cr2O7.
      • Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng.

2. Về kỹ năng

  • Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
  • Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. Rút ra nhận xét.
  • Viết tường trình thí nghiệm.
  • Điều chế một số hợp chất của sắt.
  • Tính oxi hoá của Cr+6 và tính khử của Cu.

3. Về thái độ

  • Cẩn thận và nghiêm túc.

II. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn.
  • Hoá chất: Kim loại: Cu, đinh sắt; Các dung dịch: HCl, NaOH, K2Cr2O7; H2SO4đặc.

2. Chuẩn bị của học sinh

  • Đọc trước bài thực hành ở nhà

III. Tiến trình bài dạy

1. Kiểm tra bài cũ

2. Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

Nội dung

Hoạt động 1: (5’)

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm.

- Yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích.

- Yêu cầu bổ sung.

- Kết luận về thí nghiệm

 

 

 

 

 

 

- Làm TN theo HD của GV

-  Nêu hiện tượng thí nghiệm xảy ra

- Các nhóm bổ sung nếu thiếu sót

- Lắng nghe.

 

 

 

I. Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành:

1. Thí nghiệm 1. Điều chế FeCl2

- Cách TH: (SGK)

- Hiện tượng:

+ Phản ứng xảy ra, bọt khí thoát ra chậm, khi đun nóng bọt khí thoát ra nhanh hơn và dung dịch có màu lục nhạt.

+ Khi gần kết thúc phản ứng, màu của dung dịch chuyển sang màu vàng (do một phần Fe2+ bị oxi hoá trong không khí → Fe3+).

- Giải thích:

Do xảy ra phản ứng

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Sau khi phản ứng gần kết thúc

FeCl2 → FeCl3

Hoạt động 2: (10’)

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm.

- Yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích.

- Yêu cầu bổ sung.

- Kết luận về thí nghiệm

 

 

 

- Làm TN theo HD của GV

-  Nêu hiện tượng thí nghiệm xảy ra

- Các nhóm bổ sung nếu thiếu sót

- Lắng nghe.

2. Thí nghiệm 2: Điều chế Fe(OH)2:

- Cách tiến hành thí nghiệm: Nhỏ vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 10 giọt nước cất đã đun sôi. Hoà tan một ít FeSO4 vào ống nghiệm (1), một ít Fe2(SO4)vào ống nghiện (2), nhỏ tiếp vào mỗi ống nghiệm vài giọt dung dịch NaOH loãng.

- Hiện tượng và giải thích:

- Trong ống nghiệm (1) xuất hiện kết tủa màu trắng xanh, ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

- Giải thích

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓+ Na2SO4

Fe2(SO4)3 + 6 NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4

Hoạt động 3: (10’)

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm.

- Yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích.

- Yêu cầu bổ sung.

- Kết luận:

K2Cr2O7 có tính oxi hóa mạnh, đặc biệt trong môi trường axit, Cr+6  bị khử thành ion Cr3+

- Làm TN theo HD của GV

-  Nêu hiện tượng thí nghiệm xảy ra

- Các nhóm bổ sung nếu thiếu sót

- Lắng nghe.

3. Thí nghiệm 3: Tính chất hóa học của kali đicromat K2Cr2O7

- Tiến hành: Nhỏ vào ống nghiệm 10 giọt dung dịch K2Cr2O7. Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch H2SO4 loãng, lắc nhẹ. Sau đó nhỏ tiếp dần dần vào ống nghiệm từng giọt dung dịch FeSO4, lắc nhẹ.

- Hiện tượng và giải thích:

- Dung dịch lúc đầu có màu gia cam của ion Cr2O72- sau chuyển dần sang màu xanh của ion Cr3+.

- Giải thích

Pư: 

K2Cr2O7  +  6 FeSO4  + 7 H2SO4 → Cr2(SO4)3  + K2SO4+  3 Fe2(SO4)+ 7 H2O.

Hoạt động 4: (10’)

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm.

- Yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích.

- Yêu cầu bổ sung.

- Kết luận:

 

 

 

 

 

- Làm TN theo HD của GV

-  Nêu hiện tượng thí nghiệm xảy ra

- Các nhóm bổ sung nếu thiếu sót

- Lắng nghe.

 

 

4. Thí nghiệm 4: Phản ứng của Cu với dd H2SO4 đặc, nóng:

-Tiến hành thí nghiệm:

+ Nhỏ 5 giọt dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (1) có vài mảnh đồng.

+ Nhỏ 5 giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiện (2) có vài mảnh đồng.

+ Nhỏ 5 giọt dd HNO3 loãng vào ống nghiệm (3) có mảnh đồng.

- Hiện tượng

Ống nghiệm (1) không có pư xảy ra

Ống nghiệm (2) pư hóa học cũng không xảy ra.

Ống nghiệm (3) sau một thời gian miệng ống nghiệm có khí màu nâu đỏ, dung dịch có màu xanh.

- Giải thích:

Chứng minh bằng phản ứng của Cu với H2SO4 đặc nóng.

 

Để xem đầy đủ nội dung của giáo án Thực hành Tính chất hóa học của sắt, đồng và hợp chất của sắt, crom, quý thầy cô vui lòng đăng nhập tài khoản trên website elib.vn để download về máy. 

Thầy cô có thể xem thêm:

Đồng bộ tài khoản