Giáo án Hóa học 12 bài 41: Nhận biết một số chất khí

Chia sẻ: Phan Thị Ngọc Mai | Ngày: | 9 giáo án

0
828
lượt xem
23
download
Xem 9 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 41: Nhận biết một số chất khí

Mô tả BST Giáo án Hóa học 12 bài 41

Để công tác giảng dạy được nâng cao và có hiệu quả, chúng tôi xin giới thiệu đến các giáo viên bộ sưu tập Giáo án Nhận biết một số chất khí được biên soạn bởi các giáo viên giàu kinh nghiệm có nội dung chi tiết, bố cục rõ ràng sẽ giúp cho giáo viên tích lũy được một số kĩ năng cần có trong quá trình soạn giáo án giảng dạy giúp học sinh biết thêm về các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số chất khí, cách tiến hành nhận biết một số chất khí riêng biệt. Bên cạnh đó các em còn biết vận dụng lý thuyết để làm một số bài tập thực nghiệm phân biệt một số chất khí cho trước (trong các lọ không dán nhãn). Quý thầy cô đừng bỏ lỡ những giáo án của bài nhé.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Hóa học 12 bài 41

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

§41. NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Học sinh biết:
    • Biết nguyên tắc chung để nhận biết một chất khí.
    • Biết cách nhận biết các khí CO2, SO2, H2S, NH3

2. Kỹ năng

  • Làm thí nghiệm thực hành nhận biết một số chất khí.

II. Chuẩn bị

  • Dụng cụ thí nghiệm và các bình khí CO2, SO2, H2S, NH3

III. Phương pháp

  • Nêu vấn đề - đàm thoại.
  • Học sinh thảo luận tổ nhóm.

IV. Tổ chức các hoạt động

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

  • Em hãy cho biết các phương pháp để nhận biết ra các cation Na+, NH4+, Al3+, Fe3+, Fe2+, Cu2+. Viết phương trình ion rút gọn.

3. Bài mới

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1.

GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK để thấy được nguyên tắc nhận biết các chất khí.

 

Hoạt động 2.

GV: yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lý và tính chất hóa học đặc trưng của khí CO2

GV: tiến hành làm thí nghiệm. nhận biết khí CO2. Và yêu cầu học sinh nhận xét hiện tượng.

GV: yêu cầu học sinh rút ra cách nhận biết khí CO2 và viết phương trình ion rút gọn của phản ứng nhận biết.

GV: nêu các vấn đề cần lưu ý.

GV: yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lý và tính chất hóa học đặc trưng của khí SO2.

GV: tiến hành làm thí nghiệm. nhận biết khí SO2. Và yêu cầu học sinh nhận xét hiện tượng.

GV: yêu cầu học sinh rút ra cách nhận biết khí SO2 và viết phương trình ion rút gọn của phản ứng nhận biết.

GV: yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lý và tính chất hóa học đặc trưng của khí H2S.

GV: tiến hành làm thí nghiệm. nhận biết khí H2S. Và yêu cầu học sinh nhận xét hiện tượng.

GV: yêu cầu học sinh rút ra cách nhận biết khí H2S và viết phương trình ion rút gọn của phản ứng nhận biết.

GV: yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lý và tính chất hóa học đặc trưng của khí NH3.

GV: tiến hành làm thí nghiệm. nhận biết khí NH3. Và yêu cầu học sinh nhận xét hiện tượng.

GV: yêu cầu học sinh rút ra cách nhận biết khí NH3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Nguyên tắc chung để nhận biết một số chất khí.

- Dựa vào tính chất vật lí hoặc tính chất hoá học đặc trưng của các chất khí.

- VD: Khí H2S có mùi trứng thối.

         Khí NH3 có mùi khai.

 II. Nhận biết một số chất khí.

1. Nhận biết khí CO2

- Khí CO2 không mầu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước. Khi tạo thành từ các dung dịch nước nó tạo nên sự sủi bọt khá mạnh và đặc trưng.

CO32- + 2H+ → CO2\(\uparrow\) + H2O

HCO3- + H+ → CO2\(\uparrow\) + H2O

- Dùng dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 dư:

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3\(\downarrow\) + H2O

                            Màu trắng

Lưu ý: SO2, SO3 cũng có phản ứng tương tự như CO2 ở trên.

2. Nhận biết khí SO2

 - Khí SO2 không mầu, nặng hơn không khí, có mùi hắc, gây ngạt và độc. cũng làm vẩn đục nước vôi trong.

- Dùng dung dịch nước brom dư:

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

        Màu đỏ nâu               Không màu             

3. Nhận biết khí H2S

- Khí H2S không mầu, nặng hơn không khí, có mùi trứng thối và độc.

- Dựa vào tính chất vật lí của H2S:

H2S có mùi trứng thối

- Dùng cation Cu2+ hoặc cation Pb2+

Cu2+  + H2S → CuS \(\downarrow\) + 2H+

                       Màu đen

Pb2+  + H2S → PbS \(\downarrow\) + 2H+

                             Màu đen

4. Nhận biết khí NH3

- Khí NH3 không mầu, nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước có mùi khai đặc trưng.

- Dựa vào tính chất vật lí của NH3:

NH3 có mùi khai đặc trưng

- Dùng giấy quỳ ẩm:

NH3 làm giấy quỳ ẩm chuyển thành màu xanh.

 

Để tham khảo nội dung còn lại của giáo án Nhận biết một số chất khí, quý thầy cô vui lòng đăng nhập tài khoản trên trang elib.vn và tải về máy. 

Ngoài ra, để giúp các thầy cô soạn bài giảng cho bài 41 một cách chuyên nghiệp và dễ dàng thầy cô có thể tham khảo:

Thầy cô có thể xem thêm:

Bài tập chương 8 bài 41 Hóa học 12:

Đồng bộ tài khoản