Giáo án Hóa học 12 bài 42: Luyện tập nhận biết một số chất vô cơ

Chia sẻ: Phan Thị Ngọc Mai | Ngày: | 7 giáo án

0
968
lượt xem
26
download
Xem 7 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Hóa học 12 bài 42: Luyện tập nhận biết một số chất vô cơ

Giáo án Hóa học 12 bài 42: Luyện tập nhận biết một số chất vô cơ
Mô tả bộ sưu tập

Thông qua BST Giáo án Hóa học 12 bài 42 sẽ giúp cho quý thầy cô giáo và học sinh có những tài liệu tham khảo tốt nhất cho tiết học. Nội dung giáo án bám sát với chương trình của bài Luyện tập nhận biết một số chất vô cơ, cách trình bày rõ ràng và chi tiết sẽ là tài liệu hữu ích cho các giáo viên. Nội dung giáo án giúp giáo viên có thể truyền đạt những kiến thức chính của bài giúp học sinh nắm được cách nhận biết một số cation, anion và chất khí bằng thuốc thử, củng cố nguyên tắc xác định nồng độ muối amoni bằng phương pháp chuẩn độ axit- bazơ. Ngoài ra, các em còn biết vận dụng lý thuyết để làm các bài tập nhận biết ion trong dung dịch và nhận biết 1 số chất khí. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Hóa học 12 bài 42: Luyện tập nhận biết một số chất vô cơ

Giáo án Hóa học 12 bài 42: Luyện tập nhận biết một số chất vô cơ
Tóm tắt nội dung

I. MỤC TIÊU BÀI LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ:

1. Kiến thức: Củng cố kiến thức nhận biết một số ion trong dung dịch và một số chất khí.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm nhận biết.
3. Thái độ: Cẩn thận và nghiêm túc.

II. CHUẨN BỊ BÀI LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ:

HS chuẩn bị bảng tổng kết cách nhận biết một số ion trong dung dịch và một số chất khí.

III. PHƯƠNG PHÁP:

Diễn giảng + trực quan.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY BÀI LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ:

1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:

Hoạt động 1
Bài 1: Nhận biết các chất sau bằng quỳ tím: KOH, HCL, BaCl2 , FeSO4
HD:
 HS dựa vào phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các cation để giải quyết bài toán.
 GV quan sát, theo dỏi, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.

Hoạt động 2
Bài 2: Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch: NaCl, CuSO4, H2SO4, MgCl2, NaOH, chỉ được dùng quỳ tím hãy nhận biết mỗi dung dịch
HD:
 HS dựa vào phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các chất để giải quyết bài toán.
 GV quan sát, theo dỏi, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.

Hoạt động 4
 GV yêu cầu HS xác định môi trường của các dung dịch.
 HS giải quyết bài toán.

Hoạt động 5
 HS dựa vào phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các cation để giải quyết bài toán.
 GV quan sát, theo dỏi, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.

Hoạt động 6
Bài 5: Có hỗn hợp khí gồm SO2, CO2và H2. Hãy chứng minh trong hỗn hợp có mặt từng khí đó. Viết PTHH của các phản ứng.
HD:
 GV lưu ý HS đây là bài tập chứng tỏ sự có mặt của các chất nên nếu có n chất thì ta phải chứng minh được sự có mặt của cả n chất. Dạng bài tập nay khác so với bài tập nhận biết (nhận biết n chất thì ta chỉ cần nhận biết được n – 1 chất).
 HS giải quyết bài toán dưới sự hướng dẫn của GV.

V. CỦNG CỐ BÀI LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ:

BT1. Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt, không có nhãn: ZnSO4, Mg(NO3), Al(NO3)3. Để phân biệt các dung dịch trên có thể dùng
A. quỳ tím B. dd NaOH C. dd Ba(OH)2 D. dd BaCl2
BT2. Để phân biệt các dung dịch trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: MgCl2, ZnCl2, AlCl3, FeCl2, KCl bằng phương pháp hoá học, có thể dùng
A. dd NaOH B. dd NH3 C. dd Na2CO3 D. quỳ tím
BT3. Để phân biệt 2 dung dịch Na2CO3 và Na2SO3 có thể chỉ cần dùng
A. dd HCl B. nước Br2 C. dd Ca(OH)2 D. dd H2SO4
BT4. Không thể nhận biết các khí CO2, SO2 và O2 đựng trong các bình riêng biệt nếu chỉ dùng
A. nước Br2 và tàn đóm cháy dở. B. nước Br2 và dung dịch Ba(OH)2.
C. nước vôi trong và nước Br2. D. tàn đóm cháy dở và nước vôi trong.
BT5: Chỉ có CO2 và H2O làm thế nào để nhận biết được các chất rắn sau NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4.
Trình bày cách nhận biết. Viết phương trình phản ứng.
BT6: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng phương pháp hoá học.

VI. DẶN DÒ:

Xem trước bài: 43 – sgk

Đồng bộ tài khoản