Giáo án Lịch sử 10 bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy

Chia sẻ: Đàm Thị Thanh Lam | Ngày: | 4 giáo án

0
1.822
lượt xem
32
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 10 bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy

Mô tả BST Giáo án Lịch sử 10 bài 1

Để giúp các thầy cô giáo có thêm tài liệu tham khảo cho bài giảng của mình, Thư viện eLib trân trọng gửi tới các thầy cô bộ Giáo án Lịch sử 10 Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy. Các kiến thức được trình bày khoa học, chi tiết giúp các em học sinh biết được những mốc và những bước tến trên chặng đường dài, phấn dấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người.. Hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh dễ lĩnh hội kiến thức hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Lịch sử 10 bài 1

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10

PHẦN MỘT. LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

CHƯƠNG I - XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

 

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

  • HS cần hiểu những mốc và những bước tến trên chặng đường dài, phấn dấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người.

2. Tư tưởng

  • Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao dời sống của con người mà còn hoàn thiện bản thân con người.

3. Kỹ năng

  • Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điếm tiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người.

II. Tiến trình tổ chức dạy - học

1. Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10

  • Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp.

2. Dẫn dắt vào bài học

  • GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đã học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kì? Xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

3. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò

Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng và chuyện Thượng đế sáng tạo ra loài người) sau đó nêu câu hỏi: Loài người từ dâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì?

- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể và đọc SGK trả lời câu hỏi?

GV dẫn dắt tạo không khí tranh luận.

- GV nhận xét bổ sung và chốt ý:

+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản ánh xa xưa con người muốn lý giải về nguồn gốc của mình, song chưa đủ cơ sở khoa học nên đã gửi gắm điều đó vào sự thần thánh.

+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ học và sinh học đã tìm được bằng cứ nói lên sự phát triển lâu dài của sinh giới, từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của quá trình này là sự biến chuyển từ vượn thành người.

- GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà ra? CĂn cứ vào cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân quan trọng quyết định đến sự chuyển biến đó? Ngày nay quá trình chuyển biến đó có diễn ra không? Tại sao?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người diễn ra rất dài. Bước phát triển trung gian là người tối cổ (Người thượng cổ).

Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:

+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích người tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong cơ cấu tạo cơ thể?

+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người tối cổ.

- HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận thống nhất ý kiến trình bày trên giấy 1/2 tờ A0.

Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình.

GV yêu cầu HS nhóm khác bổ sung.

Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

Nhóm 1:

+ Thời gian tìm dược dấu tích của người tối cổ bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây.

+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Indonexia), Bắc Kinh (Trung Quốc)... Thanh Hóa (Việt nam).

+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn. Cơ thể có nhiều biến đổi: trán, hộp sọ...

Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có nhiều thay đổi

+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mảnh đá hay cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc và vừa tay cầm → rìu đá (đồ đá cũ - sơ kỳ).

+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn → điều quan trọng cải thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống → ăn chín.

+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn. Chủ yếu là hái lượm và săn bắt thú.

+ Quan hệ hợp quần xã hội, có người đứng dầu, có phân công lao động giữa nam - nữ, cùng chăm sóc con cái, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5 - 7 gia đình. Sống trong hang động hoặc mái đá, lều dựng bằng cành cây... Hợp quần đầu tiên Þ bầy người nguyên thủy.

Hoạt động 3: Cả lớp

GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích giúp HS hiểu và nắm chắc hơn: Ảnh về Người tối cổ, ảnh về các công cụ đá, biểu đồ thời gian của Người tối cổ.

- Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu tích vượn trên người nhưng Người tối cổ đã không còn là vượn.

- Người tối cổ là Người vì dã chế tác và sử dụng công cụ (Mặc dù chiếc rìu đá còn thô kệch đơn giản).

- Thời gian:

- Hòn đá ghè đẽo sơ qua

- Hái lượm, săn bắt thú

- Bầy người

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc sống của con người ngày cành phát triển hơn. Đồng thời con người tự hoàn thành quá trình hoàn thiện mình → tạo bước nhảy vọt từ vượn thành Người tối cổ. Ta tìm hiểu bước nhảy vọt thứ 2 của quá trình này.

- GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Thời đại Người tinh khôn bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể được biểu hiện như thế nào?

+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc chế tạo công cụ lao động bằng đá.

+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao động và vật chất.

- HS đọc sách giáo khoa, thảo luận tìm ý trả lời. Sau khi đại diện nhóm trình bày kết quả thống nhất của nhóm. HS nhóm khác bổ sung. Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

Nhóm 1: Đến cuối thời đồ đá cũ, khoảng 4vạn năm trước đây Người tinh khôn (hay còn gọi là người hiện đại) xuất hiện. Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như ngày nay: xương cốt nhỏ nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo, ngón tay linh hoạt. Hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao, mặt phẳng, hình dáng gọn và linh hoạt, lớp lông mỏng trên người không còn nữa đưa đến sự xuất hiện những màu da khác nhau (3 đại chủng lớn vàng - đen - trắng).

Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong kỹ thuật chế tạo công cụ đá: Người ta biết ghè 2 cạnh sắc hơn của mảnh đá làm cho nó gọn và sắc hơn với nhiều kiểu, loại khác nhau. Sau khi được mài nhẵn, được khoan lỗ hay nấc để tra cán Þ Công cụ đa dạng hơn, phù hợp với từng công việc lao động, trau chuốt và có hiệu quả hơn Þ Đồ đá mới.

Nhóm 3: Óc sáng tạo của Người tinh khôn còn chế tạo ra nhiều công cụ lao động khác: Xương cá, cành cây làm lao, chế cung tên, đan lưới đánh cá, làm đồ gốm. Cũng từ đó đời sống vật chất được nâng lên. Thức ăn tăng lên đáng kể. Con người rời hang động ra định cư ở địa điểm thuận lợi hơn. Cư trú nhà cửa trở nên phổ biến.

Hoạt động 4: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV trình bày: - cuộc cách mạng đá mới - Đây là một thuật ngữ khảo cổ học nhưng rất thích hợp với thực tế phát triển của con người. Từ khi Người khôn xuất hiện thời đá cũ hậu kì, con người đã có một bước tiến dài: Đã có cư trú nhà cửa, đã sống ổn định và lâu dài (lớp vỏ ốc sâu 1m nói lên có thể lâu tới cả nghìn năm).

Như thế cũng phải kéo dài tích lũy kinh nghiệm tới 3 vạn năm. Từ 4 vạn năm đến 1 vạn năm trước đây mới bắt đầu thời đá mới.

GV nêu câu hỏi: - Đá mới là công cụ đá có điểm khác như thế nào so với công cụ đá cũ?

HS đọc sách giáo khoa trả lời, HS khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét và chốt lại: Đá mới là công cụ đá được ghè sắc, mài nhẵn, tra cán dùng tốt hơn. Không những vậy người ta còn sử dụng cung tên thuần thục.

GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc sống vật chất của con người có biến đổi như thế nào?

HS đọc sách giáo khoa trả lời, HS khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

- Sang thời đại đá mới cuộc sống của con người đã có những thay đổi lớn lao.

+ Từ chỗ hái lượm, săn bắn Þ trồng trọt và chăn nuôi (người ta trồng một số cây lương thực và thực phẩm như lúa, bầu, bí... Đi săn bắn được thú nhỏ người ta giữ lại nuôi và thuần dưỡng thành nhiều gia súc nhỏ như chó, lợn, cừu, bò,...)

+ Người ta biết làm sạch những tấm da thú để che thân cho ấm và "cho có văn hóa" (Tìm thấy cúc, kim xương).

+ Người ta biết làm đồ trang sức (vòng bằng vỏ ốc và hạt xương, vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai bằng đá màu).

+ Con người biết đến âm nhạc (cây sáo xương, đàn đá,...).

GV kết luận: Như thế, từng bước, từng bước con người không ngừng sáng tạo, kiếm được thức ăn nhiều hơn, sống tốt hơn và vui hơn. Cuộc sống bớt dần sự lệ thuộc vào thiên nhiên. Cuộc sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn từ thời đá mới

1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy

- Loài người do một loài vượn chuyển biến thành? Chặng đầu của quá trình hình thành này có khoảng 6 triệu năm trước đây.

- Bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đâytìm thấy dấu vết của Người tối cổ ở một số nơi như Đông Phi, Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam.

- Đời sống vật chất của người nguyên thủy.

+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).

+ Làm ra lửa.

+ Tìm kiến thức ăn, săn bắn - hái lượm

- Quan hệ xã hội của người tối cổ được gọi là bầy người nguyên thủy.

2. Người tinh khôn và óc sáng tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tinh khôn xuất hiện. Hình dáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiện như người ngày nay

 

 

 

 

 

 

 

 

- Óc sáng tạo là sự sáng tạo của người trong công việc cải tiến công cụ đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới.

+ Công cụ đá: Đá cũ → đá mới (ghè - mài nhẵn - đục lỗ tra cán).

 

 

 

 

+ Công cụ mới: Lao, cung tên.

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Cuộc cách mạng thời đá mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắt đầu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cuộc sống con người đã có những thay đổi lớn lao, người ta biết:

+ Trồng trọt, chăn nuôi.

 

 

 

 

+ Làm sạch tấm da thú che thân.

+ Làm nhạc cụ.

 

Þ Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên.

 

 

 

 

 

 

 

4. Sơ kết bài học

  • GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
  • Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa.
  • Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
  • Những tiến bộ về kĩ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?

5. Dặn dò - Ra bài tập về nhà

  • Nắm được bài cũ. Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
  • Bài tập: Lập bảng so sánh

Nội dung

Thời kì đá cũ

Thời kì đá mới

Thời gian

 

 

Chủ nhân

 

 

Kĩ thuật chế tạo công cụ đá

 

 

Đời sống lao động

 

 

 

Trên đây là nội dung của một trong các giáo án bài Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy để xem nội dung của các giáo án còn lại trong BST, quý thầy cô vui lòng đăng nhập và download về máy.

Ngoài giáo án trên, quý thầy cô và các em học sinh có thể tham khảo thêm bài giảng này tại đây: 

  • Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy gồm nội dung lý thuyết được sơ lược những ý chính liên quan đến bài học và có các hình ảnh, lược đồ để các em học sinh dễ dàng quan sát nắm bắt các sự kiện lịch sử và giúp cho quý thầy cô làm bài giảng của mình trở nên sinh động thu hút sự chú ý của các em học sinh. 
  • Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập SGK giúp các em học sinh nắm bài nhanh hơn. 
  • 10 câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy giúp các em học sinh tự đánh giá nội dung bài mà mình tiếp thu được để có phương pháp học đúng đắn. 

 ⇒ Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản