Giáo án Lịch sử 10 bài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỷ X - XV

Chia sẻ: Hồ Viễn Quang | Ngày: | 4 giáo án

0
4.748
lượt xem
54
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 10 bài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỷ X - XV

Mô tả BST Giáo án Lịch sử 10 bài 19

Thư viện eLib giới thiệu Bộ sưu tập Giáo án Lịch sử 10 Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỷ X - XV. Bộ sưu tập bao gồm những giáo án được soạn chuẩn kỹ năng, kiến thức theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo với nội dung chi tiết giúp các em biết được tinh thần chiến đấu dũng cảm, truyền thống yêu nước ngày càng sâu đậm, nhân dân ta đã chủ động, sáng tạo, vượt qua mọi thử thách khó khăn, đánh bại các cuộc xâm lược. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Lịch sử 10 bài 19

 GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10

PHẦN HAI. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

CHƯƠNG II - VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XV

BÀI 19: NHỮNG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỶ X - XV

 

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

  • Từ thế kỷ X – XV, nhân dân Việt Nam đã phải liên tục tổ chức những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập cho Tổ quốc.
  • Với tinh thần chiến đấu dũng cảm, truyền thống yêu nước ngày càng sâu đậm, nhân dân ta đã chủ động, sáng tạo, vượt qua mọi thử thách khó khăn, đánh bại các cuộc xâm lược.
  • Trong sự nghiệp chống ngoại xâm vĩ đại đó, không chỉ nổi lên những trận quyết chiến đầy sáng tạo mà còn xuất hiện nhiều nhà chỉ huy quân sự tài năng, hàng loạt anh hùng hữu danh và vô danh.

2. Tư tưởng, tình cảm:

  • Giáo dục lòng yêu nước, ý thức bảo vệ nền độc lập và thống nhất của Tổ quốc.
  • Bồi dưỡng ý thức đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.
  • Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn đối với các thế hệ tổ tiên, các anh hùng dân tộc đã chiến đấu quên mình vì nền độc lập của tổ quốc.

3. Kỹ năng:  Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích, tổng hợp.

B. Đồ dùng dạy và học:

1. Giáo viên:

  • Bản đồ Kháng chiến chống Tống và kháng chiến chống Mông – Nguyên.
  • Một số tranh ảnh về các trận chiến, các anh hùng dân tộc.
  • Một số đoạn hịch, thơ văn, chuyện kể: thơ Thần, Hịch tướng sĩ, Cáo bình Ngô…
  • Lịch sử Việt Nam, Viện sử học, NXB KHXH, tập 1 và 2.
  • Lịch sử Việt Nam bằng tranh, tập 18 – 24.

2. Học sinh: 

  • Sưu tập những tư liệu, tranh ảnh về thời kỳ này.
  • Đọc trước bài và thử trả lời các câu hỏi trong SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy và học

I. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

  • 1. Những nguyên nhân nào tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở các thế kỷ XI – XV?
  • 2. Những biểu hiện nói lên sự phát triển của công thương nghiệp thời Lý, Trần, Lê?
  • 3. Sự phân hóa xã hội ở thế kỷ XIV dẫn đến hậu quả gì ?

II. Giảng bài mới:

1. Mở bài: Lịch sử nước ta thời phong kiến vừa là lịch sử dựng nước vừa là lịch sử giữ nước. Từ thế kỷ X – XV, chúng ta luôn phải tiến hành các cuộc kháng chiến chống xâm lược phương Bắc, ngăn cản ý đồ bành trướng xuống phương Nam của chúng.

2. Hoạt động dạy và học:

 

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung bài

*Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV dẫn dắt: trong thời gian tồn tại 3 thế kỷ, nhà Tống đã hai lần đem quân xâm lược nước ta, nhân dân Đại Việt đã hai lần kháng chiến chống Tống.

- GV cấp thêm tư liệu: Năm 979 Đinh Tiên Hoàng và con trưởng bị ám sát, triều đình nhà Đinh lục đục gặp nhiều khó khăn, Vua mới Đinh Toàn còn nhỏ mới 6 tuổi. Tôn mẹ là Dương Thị làm Hoàng Thái hậu.

+ Thái hậu Dương Thị đã đặt quyền lợi của đất nước lên trên quyền lợi của dòng họ, tôn Thập đạo tướng quân Lê Hoàn lên làm vua lãnh đạo kháng chiến.

+ Sự mưu lược của Lê Hoàn trong quá trình chỉ huy kháng chiến, lúc thì khiêu chiến, vờ thua để nhử giặc lúc thì trá hàng và bất ngờ đánh úp.

* Hoạt động 2: Dùng bản đồ phân tích cho học sinh thấy rõ ở cuộc kháng chiến chống Tống lần 2, tương quan lực lượng thay đổi ntn, giải thích tại sao Lý Thường Kiệt chủ trương “tiên phát chế nhân”

- Mô tả diễn biến trên bản đồ, chủ yếu là trận đánh trên sông Như Nguyệt.

- Đề nghị học sinh đọc lại bài thơ “Thần” và phân tích ý nghĩa của nó.(khẳng định chủ quyền của dân tộc Việt)

- Nhận thấy thế trận đang hồi kết thúc, LTK chủ động cho người gặp Quách Quỳ thương lượng giảng hòa. Đang lúc cùng quẫn, bế tắc, Quách Quỳ bằng lòng ngay => giáo dục cho học sinh bài học ngoại giao quý giá của dân tộc

- Chuyển ý

* Hoạt động 3: Dùng bản đồ khái quát diễn tiến cuộc kháng chiến, xác định vị trí các trận đánh lớn

?.2  Nhắc lại :Hịch tướng sĩ” của Trần Hưng Đạo => ý nghĩa của lời Hịch ?

- Kể chuyện hội nghị Bình Than và Diên Hồng 1285

- Đông Bộ Đầu: ta phản công ở phố Hàng than ->quân MC bị đánh bật khỏi thành Thăng Long

- Trận Hàm Tử: THĐ tiến quân ra Bắc, cả nước được lệnh “nổi lên đánh lớn”=>Trần Nhật Duật đánh tan giặc ở cửa Hàm Tử (Khoái Châu); chủ lực ta do TQK chỉ huy, phối hợp dân binh địa phương đánh tan giặc ở bến Chương Dương (Hà Sơn Bình),

- Trận Bạch Đằng – Vạn Kiếp: Thoát Hoan bí thế rút về Vạn Kiếp, ta tổ chức tổng phản công, giặc chia quân làm hai, rút về nước. Thuyền giặc theo hướng sông Bạch Đằng do Ô mã Nhi chỉ huy rơi vào trận địa mai phục bằng cọc ngầm của quân ta, toàn bộ đạo binh thuyền của giặc bị tiêu diệt.

- 18/4/1285, Trần Nhân Tôn làm lễ mừng thắng trận ở Thái miếu, đã cảm xúc đọc hai câu thơ:

      “ Xã tắc hai phen chồn ngựa đá

       Non sông nghìn thuở vững âu vàng”

?.3 Tại sao nhân dân thời Trần lại sẵn sàng đoàn kết với triều đình chống giặc cứu nước?

      Vì triều Trần có vua tài, tướng giỏi, p.triển KTÞ được lòng dân, đoàn kết…

* Hoạt động 3: GV đề nghị học sinh đọc: Cáo Bình Ngô” (Nguyễn Trãi), đoạn:

    - Quân Minh cai trị nước ta tàn bạo:

        “ Thui dân đen trên lò bạo ngược

           Vùi con đỏ dưới hố tai ương…”

 

        “Ta trước đã điều binh thủ hiểm….

          Đánh một trận sạch không kình ngạc

          Đánh hai trận tan tác chim muông…”

?.4 Sự khác biệt giữa khởi nghĩa Lam Sơn và các cuộc khởi nghĩa trước đó?

- Phân tích cách giảng hoà của Lê Lợi và Nguyễn Trãi=> giáo dục học sinh cách đối nhân xử thế.

=>Tài trí của Lê Lợi (Lê Thái Tổ) được lịch sử tôn ông làm anh hùng.

I. Các cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống

1. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê

- Năm 980, nhân lúc triều Đinh gặp khó khăn, vua Tống sai quân xâm lược nước ta.

- Thập đạo tướng quân Lê Hoàn được Thái hậu Dương Vân Nga tôn lên làm vua, chỉ đạo cuộc kháng chiến.

- Năm 981 quân dân Đại Cồ Việt đã đánh bại quân Tống, bảo vệ nền độc lập.

2. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý

 

- Được tin nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta, Lý Thường Kiệt chủ trương : ”Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”.

 

- Năm 1075, ông mở cuộc tấn công lên Hoa Nam, đánh tan quân Tống ở đây rồi rút về nước.

- 1077, 30 vạn quân Tống sang đánh Đại Việt. Thái uý Lý Thường Kiệt lãnh đạo quân dân ta đánh tan quân Tống bên bờ sông Như Nguyệt (Bắc Ninh). Bài thơ Nam Quốc sơn hà vang vọng khắp non sông.

 

II. Các cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên ở thế kỷ XIII (1258 – 1288)

 

- Thời Trần, trong vòng 30 năm, nước ta phải tiến hành ba cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên (1258, 1285 và 1288).

 

- Dưới sự chỉ huy của các Vua Trần, Thái sư  Trần Thủ Độ, đặc biệt nhà quân sự thiên tài Trần Hưng Đạo…, quân dân Đại Việt đã đoàn kết một lòng chống giặc.

 

- Nhiều lần tình cảnh đất nước như “ngàn cân treo sợi tóc” nhưng với chí kiên cường, quân dân Đại Việt thực hiện “vườn không, nhà trống”, kiên quyết chống giặc, buộc chúng phải chịu thất bại nặng nề ở Đông Bộ Đầu (lần 1), Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Vạn Kiếp (lần 2), đặc biệt là trận đại bại trên sông Bạch Đằng năm 1288 (lần 3).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Phong trào đấu tranh chống xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn

 

- Năm 1407, quân Minh đánh bại nhà Hồ, tiến hành xâm lược nước ta.

- Năm 1418, khởi nghĩa Lam Sơn (Thanh Hóa) bùng nổ do Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo.

- Cuối năm 1427, với chiến thắng Chi Lăng-Xương Giang (đánh tan 10 van quân cứu viện), quân xâm lược Minh đầu hàng và rút quân về nước. Đất nước ta được độc lập.

 

 

3. Kết luận: Trải qua gần 6 thế kỷ độc lập, nhân dân ta đã tiến hành 6 lần kháng chiến chống ngoại xâm (trong đó có một lần thất bại) và một cuộc khởi nghĩa lâu dài để bảo vệ và giữ gìn nền độc lập của dân tộc. Các cuộc kháng chiến đó đã làm nên bao kỳ tích anh hùng mãi mãi ghi vào những trang sử vàng của dân tộc. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, hàng loạt nhà chỉ huy quân sự tài giỏi, hàng loạt anh hùng xuất hiện, là những tấm gương sáng của dân tộc

III. Củng cố bài:  Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm thế kỷ X đến thế kỷ XV.

IV. Ôn tập và chuẩn bị bài:

  •   Học hai câu hỏi 2 và 3 trong sách giáo khoa, trang 100.
  •   Đọc trước SGK bài 20: “ Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ X – XV”
  •   Sưu tập tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài giảng. 

Trên đây là nội dung của giáo án Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỷ X - XV, để xem nội dung các giáo án còn lại mời quý thầy cô đăng nhập và tải về máy.

Bên cạnh đó, thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản