Giáo án Lịch sử 11 bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến năm 1873)

Chia sẻ: Trần Thị Thúy Nhiên | Ngày: | 4 giáo án

0
4.993
lượt xem
90
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 11 bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến năm 1873)

Mô tả BST Giáo án Lịch sử 11 bài 19

Thư viện eLib đã tổng hợp nhiều giáo án thành Bộ sưu tập Giáo án Lịch sử 11 Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến năm 1873) giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc biên soạn. Với nội dung bám sát vào chương trình trong sách giáo khoa của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, giáo viên dễ dàng truyền đạt kiến thức cho các em học sinh, giúp các em biết quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam từ năm 1858 đến trước năm 1873. Đồng thời, các em còn nắm được những nét chính của cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1858 đến trước năm 1873. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Lịch sử 11 bài 19

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 11

PHẦN BA. LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 - 1918)

CHƯƠNG I: VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XIX

BÀI 19. NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC

(TỪ NĂM 1885 ĐẾN TRƯỚC NĂM 1873)

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

  • Tình hình Việt Nam trước khi thực dân Pháp xâm lược
  • Quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp
  • Cuôc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

2. Kỹ năng:

  • Rèn luyện khả năng phân tích,nhận xét ,so sánh.
  • Kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử

3. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

  • Nêu cao tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
  • Có nhận thức đúng đắn trước các hiện tượng lịch sử

II. Chuẩn bị bài

  • Bản đồ Việt Nam
  • Một số bài viết về triều Nguyễn giai đoạn này.

III. Tiến trình bài học

1. Kiểm tra bài cũ.

2.Bài mới:

  • Cuối thế kỉ XIX,đầu thế kỉ XX chủ nghĩa Tư Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa xâm chiếm thuộc địa châu Phi,châu Á…
  • Vậy Việt Nam có nằm trong nguy cơ bị xâm lược không? Quá trình xâm lược như thế nào?Nhân dân Việt Nam kháng chiến ra sao?

3.Tiến trình tổ chức dạy - học.

Các hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cơ bản cần nắm

 * Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

 - GV hỏi:Tình hình kinh tế Việt Nam giữa thế kỉ XIX?

+ Tình hình chính trị?

+ Kinh tế,chính trị,xã hội?

- HS:Đọc SGK ,trả lời

- GV:Nhận xét,bổ sung,chốt ý

- GV:Pháp muốn thôn tính Việt Nam từ lâu:

  -Sự can thiệp của Pháp vào Việt Nam năm 1787 và sau đó…

-Napô-lê-ông III năm1857 và của bộ trưởng Hải Quân thuộc địa Pháp® xâm lược Việt Nam® Việt Nam khó có thể tránh khỏi cuộc xâm lược của các nước Tư bản phương Tây trong đó Pháp ráo riết chuẩn bị dành ảnh hưởng với các nước khác.

-  GV:Sử dụng bản đồ Việt Nam ,giới thiệu vài nét về vị trí địa lí,tiềm năng quân sự,thương mại của Đà Nẵng rồi hỏi tiếp:

+ Mở đầu xâm lược Việt Nam,Pháp xâm lược vào đâu?Vì sao?

+ Quân ta chống trả như thế nào?Kết quả?

  -  HS sử dụng SGK trả lời câu hỏi , HS khác bổ sung.

- GV nhận xét chốt ý: cho Hs thấy được tầm quan trọng của cảng biển Đà Nẵng

+ Cảng biển sâu, rộng, ấm, tàu thuyền neo đậu dễ dàng.

+ Đà Nẵng cách Huế khỏang 100 km, chiếm Huế dễ dàng ð “đánh nhanh thắng nhanh”.

+  Nằm ở trục lộ giao thông Bắc – Nam.

+ Lực lượng giáo dân ở đấy đông đảo.

- GV cần làm rõ tinh thần kháng chiến của nhân dân ở Đà Nẵng.

 

* Họat động 2: cả lớp và cá nhân

 

- GV:Nêu câu hỏi

   + Vì sao Pháp đánh vào Gia Định?

   + Quân đội triều đình đã chống trả như thế nào?

  +  Phong trào kháng chiến của nhân dân ta ra sao?

- HS trả lời

GV:Nhận xét, bổ sung ,chốt lại

     Vì không chiếm được Đà Nẵng nên Pháp quay vào đánh chiém Gia Định.Gia Định có vị trí chiến lược quan trọng tạo bàn đạp cho chúng mở rộng chiến tranh.

- GV:Vì sao quân đội  triều đình không giữ được đại đồn Chí Hoà?Nhân dân chiến đấu như thế nào?

- HS:Đọc SGK trả lời

 -  GV:Nhận xét,bổ sung ,chốt ý

    Do sự sai lầm chiến lược của nhà Nguyễn cũng như tinh thần chiến đấu kém cỏi của binh sĩ và hệ thống phòng ngự quá thô sơ không trụ nổi trước vũ khí hiện đại của Pháp

    Chiến thắng của Nguyễn Trung Trực trên sông Nhật Tảo đã làm cho quân thù khiếp vía đồng thời cổ vũ được tinh thần kháng chiến của nhân dân ta,điều đó chứng tỏ ý chí quật cường của dân tộc ta trước những kẻ thù mới.

- GV nêu câu hỏi:

Việc nhà Nguyễn kí hiệp ước với Pháp nói lên điều gì? Phải chăng triều đình nhà Nguyễn mong muốn có được hoà bình sau khi kí hiệp ước?

- Hs suy nghĩ trả lời:

GV: đường lối thủ để hòa, tâm lí ngại giặc, sợ giặc, đánh giá sai về âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù, …

 

* Họat động 3: cả lớp và cá nhân

 -  GV: Cho HS xem hình 50 SGK. Nêu câu hỏi:

   - Vì sao nhân dân 3 tỉnh miền Đông tiếp tục kháng chiến?

   - Nhận xét:Thái độ của triều đình nhà Nguyễn trước việc ra lênh bãi binh của Trương Định?

  -  Suy nghĩ gì về hành động của Trương Định sau hiệp ước 1862?

   - Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Trương Định?

* Kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”: chiếm Campuchia, cô lập 3 tỉnh miến Tây, ép nhà Nguyễn nhường quyền cai quản và cuối cùng tấn công bằng vũ lực.

  - GV:  Nêu vài nét chính về nhân vật Phan Thanh Giản

- GV:Nêu câu hỏi

   - Vì sao sau khi 3 tỉnh mền Tây bị TDP chiếm phong trào kháng chiến của nhân dân ta diễn ra mạnh mẽ?Vì sao cuộc khởi nghĩa của Trương Quyền thất bại.

  - Nêu đặc điểm chống Pháp của nhân dân 3 tỉnh miền Tây Nam kì?

I. Liên quân Pháp -Tây Ban Nha xâm lược Việt Nam.Chiến sự ở Đà Nẵng 1858

1. Tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược:

- Chế độ phong kiến bước vào thời kỳ khủng hoảng, suy yếu trầm trọng:

+ Nông nghiệp sa sút. Nhiều chính sách của Nhà nước đã ảnh hưởng tới sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp.

+ Quốc phòng yếu kém, lạc hậu. Đời sống nhân dân khó khăn. Khởi nghĩa nông dân liên tiếp nổ ra.

+ Chính sách cấm đạo, sát đạo gay gắt của nhà Nguyễn gây bất hòa trong nhân dân.

 

2. Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam.

- Thế kỉ XV, XVI người phương Tây đã đến Việt Nam buôn bán. Người Anh âm mưu chiếm đảo Côn Lôn, nhưng thất bại.

- Thông qua con đường truyền đạo, các giáo sĩ tích cực thúc đẩy cuộc chiến tranh xâm lược.

- Lợi dụng chính sách cấm đạo của nhà Nguyễn, Napôlêông III liên minh với Tây Ban Nha phát động cuộc chiến tranh chống Việt Nam, thực chất là để chạy đua với các nước tư bản khác bành trướng thuộc địa sang phương Đông.

 

3. Chiến sự ở Đà Nẵng

- 1/9/1858, Pháp tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam.

- Quân dân ta thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”, gây cho địch nhiều khó khăn.

- Quân Pháp – Tây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng trên bán đảo Sơn Trà.

=> Sau 5 tháng xâm lược, Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà. Kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh bước đầu thất bại.

 

II- Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam kì (1859-1862)

1. Kháng chiến ở Gia Định:

- Không chiếm được đà nẵng, Pháp đưa quân vào Gia Định, đây là một vị trí chiến lược quan trọng, có hệ thống giao thông đuờng thủy thuận lợi, có thể mở rộng xâm lược sang Campuchia. 17/2/1859, Pháp đánh thành Gia Định, quân triều đình tan rã nhanh chóng.

+ Ngược lại, các đội dân binh vẫn chiến đấu ngoan cường, gây cho địch nhiều khó khăn buộc chúng phải chùn bước.

+ Từ đây Pháp chuyển hẳn sang kế hoạch đánh lâu dài, đánh chiếm Việt Nam từng bước.

- Triều đình không biết tận dụng thời cơ để đánh và thắng Pháp:

+ Giữa lúc tiến thoái lưỡng nan thì quân Pháp lại bị điều động phần lớn sang chiến trường TQ, chỉ để lại một lực lượng nhỏ giữ các vị trí quanh Gia Định.

+ 3/1960, Nguyễn Tri Phương vào Gia Định nhưng chỉ chú trọng xây dựng đại đồn Chí Hòa, không chủ động tấn công quân Pháp. Cơ hội tiêu diệt Pháp qua đi nhanh chóng.

 

2. Cuộc kháng chiến lan rộng các tỉnh miền Đông Nam kì - Hiệp ước 5/6/1862:

- 23/2/1861, Pháp tấn công và chiếm đại đồn Chí Hoà.

- Thừa thắng chúng đánh chiếm thêm ba tỉnh là Định Tường (12/4/1861), Biên Hòa (18/12/1861)ø, Vĩnh Long (23/3/1862).

- Tuy vậy, thực dân Pháp không sao kiểm soát được các vùng đã chiếm đóng. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta phát triển mạnh, đặc biệt khởi nghĩa Trương Định giành được nhiều thắng lợi, gây cho địch nhiều khó khăn.

- Giữa lúc đó, Nhà Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862), nhượng hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam kì.

 

III- Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kì sau hiệp ước 1862:

1. Nhân dân 3 tỉnh miền Đông tiếp tục kháng chiến sau hiệp ước 1862:

- Nhà Nguyễn vẫn chủ trương nghị hòa với Pháp, ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân.

- Nhân dân ta vẫn quyết tâm kháng chiến tới cùng với cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của Trương Định.

 

2. Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam kì

- 20/6/1867, Pháp dàn trận trước thành Vĩnh Long, Phan Thanh Giản phải nộp thành.

- 20 è 24/6/1867, Pháp chiếm gọn 3 tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) không tốn 1 viên đạn.

 

3. Nhân dân 3 tỉnh miền Tây chống Pháp:

- Tình hình khó khăn mới của cuộc kháng chiến: cả 6 tỉnh Nam Kì đã mất, lực lượng chênh lệch, tinh thần kháng chiến của triều đình đã giảm sút.

- Tuy vậy, Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, dưới nhiều hình thức (tị địa, bất hợp tác, khởi nghĩa vũ trang, liên minh với nhân dân Campuchia, …)

- Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra ở 3 tỉnh miền Tây, tiêu biểu là khởi nghĩa của Trương Quyền, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân, ...

   

 

Mời quý thầy cô xem nội dung chi tiết của giáo án Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến năm 1873) và các giáo án còn lại bằng cách đăng nhập tài khoản trên trang thư viện elib sau đó tải miễn phí BST giáo án về máy.

Ngoài ra, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản