Giáo án Lịch sử 11 bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX

Chia sẻ: Hồ Viễn Quang | Ngày: | 4 giáo án

0
5.677
lượt xem
110
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 11 bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX

Giáo án Lịch sử 11 bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib đã tổng hợp nhiều giáo án thành Bộ sưu tập Giáo án Lịch sử 11 bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc biên soạn. Với nội dung bám sát vào chương trình trong sách giáo khoa của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, giáo viên dễ dàng truyền đạt kiến thức cho các em học sinh, giúp các em nắm được các phong trào yêu nước chống Pháp tiêu biểu của của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Lịch sử 11 bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX

Giáo án Lịch sử 11 bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX
Tóm tắt nội dung

I. MỤC TIÊU BÀI PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX

1. Kiến thức:
- Giúp HS hiểu rõ hoàn cảnh nổ ra phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX , trong đó có các cuộc khởi nghĩa Cần Vương và khởi nghĩa tự vệ (tự phát ).
- Nắm được các khái niệm lịch sử .
- Nội dung, diễn biến cơ bản của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế.
2. Kỹ năng: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, ý chí đấu tranh giải phóng dân tộc, bước đầu nhận thức được những yêu cầu mới cần phải có để đưa cuộc đấu tranh chống ngoại xâm đến thắng lợi .
3. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Củng cố kĩ năng phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử; kĩ năng sử dụng kiến thức bổ trợ nắm được bài .

II. THIẾT BỊ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ phòng trào Cần vương .
- Lược đồ các căn cứ khởi nghĩa Ba Đình , Bãi Sậy …

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC BÀI PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX

1. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Vì sao Pháp tiến hành đánh chiến Bắc Kì lần 2.
Trận Cầu Giấy lần 2 đã diễn ra như thế nào?
2. Bài mới: Bài 19 giới thiệu toàn bộ diễn biến cơ bản của phòng trào vũ trang kháng Pháp cuối thế kỉ XIX, trong đó có hai loại hình: Cần vương và tự phát .
Dù phong trào Cần vương hay phong trào tự vệ, tính chất là phong trào vũ trang yêu nước chống Pháp. Nó có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam.
3. Tiến trình tổ chức dạy - học.

I. PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG BÙNG NỔ
1. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế và sự bùng phát phong trào Cần vương
- Sau Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt, Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta vẫn tiếp tục phát triển.
- Sự bất bình trong nhân dân, đặc biệt trong giới sỹ phu, văn thân yêu nước dâng cao.
- Phong trào chống xâm lược của nhân dân các địa phương là nguồn cổ vũ cho phái chủ chiến trong triều đình.
- Dựa vào sự ủng hộ của nhân dân, Tôn Thất Thuyết chỉ huy cuộc tấn công Pháp ở tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá nhưng thất bại.
- Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị), rồi lấy danh nghĩa Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên chống Pháp, cứu nước.
- Chiếu Cần vương đã làm bùng phong trào đấu tranh của nhân dân ta, tạo thành phong trào sôi nổi kéo dài đến cuối thế kỉ XIX .
2. Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương
a. Giai đoạn 1 (1885-1888)
Là giai đoạn bùng phát mạnh mẽ, rộng khắp của phong trào trên phạm vi cả nước.
b. Giai đoạn 2 (1888-1896)
Phong trào tụ thành những trung tâm lớn, tập trung ở Bắc Trung Kì và Bắc Kì, với các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu như: Hùng Lĩnh, Hương Khê, Bãi Sậy, Hương Khê.

II. MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU TRONG PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG VÀ PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH TỰ VỆ CUỐI THẾ KỈ XIX.
1. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892).
- Lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật
- Địa bàn hoạt động rộng: Căn cứ chính ở Bãi Sậy (Hưng yên), lan sang Hải Dương, Bắc Ninh, …
- Hoạt động chủ yếu:
+ Giai đoạn 1885 - 1887: Đẩy lùi nhiều trận càn của địch, gây cho chúng nhiều thiệt hại.
+ Từ năm 1888, bước vào chiến đấu quyết liệt, nghĩa quân di chuyển linh hoạt, đánh thắng một số trận lớn ở các tỉnh đồng bằng.
- Kết quả, ý nghĩa:
+ Căn cứ Bãi Sậy và Hai Sông bị Pháp bao vây, Nguyễn Thiện Thuật phải sang TQ, Đốc Tít phải ra hàng (8/1889).
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm tác chiến ở đồng bằng.
2. Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887)
- Lãnh đạo: là Phạm Bành và Đinh Công Tráng.
- Địa bàn: 3 làng Thượng Thọ, Mậu Thịnh, Mĩ Khê (Nga Sơn, Thanh Hóa)
- Hoạt động:
+ Xây dựng căn cứ chính Ba Đình và Mã Cao.
+ Nghĩa quân chặn đánh các đoàn xe, tập kích các toán lính Pháp.
- Kết quả: Gây cho Pháp nhiều thiệt hại, 1/1887, Pháp chiếm được căn cứ Ba Đình, khởi nghĩa thất bại.
3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) :
- Lãnh đạo: Phan Đình Phùng &Cao Thắng.
- Địa bàn: Căn cứ chính ở Hương Khê (Hà Tĩnh), lan rộng khắp bốn tỉnh Trung Kì.
- Giai đoạn 1885-1888: Chuẩn bị lực lượng, xây dựng căn cứ, chế tạo vũ khí, tích trữ lương thực.
- Từ năm 1888 - 1896: là thời kì chiến đấu quyết liệt, liên tục mở các cuộc tập kích, đẩy lùi các cuộc hành quân càn quét của địch, chủ động tấn công thắng nhiều trận nổi tiếng.
- Kết quả:
+ Phan Đình Phùng hi sinh (12-1885); 1896, khởi nghĩa thất bại.
+ Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương.
4. Phong trào nông dân yên Thế (1884 –1913) :
- Nguyên nhân:
+ Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân Bắc Kì vô cùng khó khăn, một bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế. Họ sẵn sàng đứng dậy đấu tranh bảo vệ cuộc sống của mình.
+ Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên Thế đã đứng dậy kháng chiến.
- Giai đoạn 1884-1892: Dưới sự chỉ huy của Đề Nắm, nghĩa quân xây dựng hệ thống phòng thủ ở Bắc Yên Thế, đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch.
- Giai đoạn từ năm 1893-1897: Đề Thám giảng hoà với Pháp 2 lần. Nghĩa quân làm chủ 4 tổng (Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng).
- Giai đoạn từ năm 1898-1908: Thời gian 10 năm giảng hoà, Yên Thế trở thành nơi hội tụ những nghĩa sĩ yêu nước.
- Giai đoạn từ năm 1909-1913: Pháp tấn công trở lại, nghĩa quân di chuyển liên tục nhiều nơi. 2/1913, Đề Thám bị sát hại, khởi nghĩa tan rã.
* Ý nghĩa: Thể hiện tiềm năng, ý chí, sức mạnh to lớn của nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng daân toäc.

IV. CỦNG CỐ BÀI PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX

GV nêu các câu hỏi để củng cố bài
- Câu1: Phong trào Cần vương nổ ra trong hoàn cảnh nào ?
- Câu 2: Tóm lược diễn biến hai giai đoạn của phong trào Cần vương và rút ra đặc điểm của mỗi giai đoạn

V. DẶN DÒ

- Trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới.

Đồng bộ tài khoản