Giáo án Lịch sử 11 bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX

Chia sẻ: Hồ Viễn Quang | Ngày: | 4 giáo án

0
6.035
lượt xem
131
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 11 bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX

Mô tả BST Giáo án Lịch sử 11 bài 21

Thư viện eLib đã tổng hợp nhiều giáo án thành Bộ sưu tập Giáo án Lịch sử 11 Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc biên soạn. Với nội dung bám sát vào chương trình trong sách giáo khoa của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, giáo viên dễ dàng truyền đạt kiến thức cho các em học sinh, giúp các em nắm được các phong trào yêu nước chống Pháp tiêu biểu của của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Lịch sử 11 bài 21

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 11

PHẦN BA. LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 - 1918)

CHƯƠNG I: VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XIX

BÀI 21. PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM

TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

  • Giúp HS hiểu rõ hoàn cảnh nổ ra phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX , trong đó có các cuộc khởi nghĩa Cần Vương và khởi nghĩa tự vệ (tự phát ).
  • Nắm được các khái niệm lịch sử .
  • Nội dung, diễn biến cơ bản của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế.

2. Kỹ năng:

  • Giáo dục cho HS lòng yêu nước, ý chí đấu tranh giải phóng dân tộc, bước đầu nhận thức được những yêu cầu mới cần phải có để đưa cuộc đấu tranh chống ngoại xâm đến thắng lợi .

3. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

  • Củng cố kĩ năng phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử; kĩ năng sử dụng kiến thức bổ trợ nắm được bài .

II. Chuẩn bị bài

  • Lược đồ phòng trào Cần vương .
  • Lược đồ các căn cứ khởi nghĩa Ba Đình , Bãi Sậy …

III. Tiến trình bài học

1. Kiểm tra bài cũ.

  • Câu hỏi: Vì sao Pháp tiến hành đánh chiến Bắc Kì lần 2.
  • Trận Cầu Giấy lần 2 đã diễn ra như thế nào?

2. Bài mới:

  • Bài 19 giới thiệu toàn bộ diễn biến cơ bản của phòng trào vũ trang kháng Pháp cuối thế kỉ XIX, trong đó có hai loại hình: Cần vương và tự phát .
  • Dù phong trào Cần vương hay phong trào tự vệ, tính chất là phong trào vũ trang yêu nước chống Pháp. Nó có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam.

3. Tiến trình tổ chức dạy - học.

Các hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cơ bản cần nắm

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu học sinh theo dõi SGK để trả lời câu hỏi:

    Nguyên nhân và diễn biến cuộc phản công ở kinh thành  Huế 1885 ?.

- HS trả lời câu hỏi , GV chốt ý.

    Trước khi giảng bài , GV dựa vào một số sự kiện ở bài trước , đặt các câu hỏi gợi ý HS trả lời về nội dung chính của hai Hiệp ước 1883 và 1884 (cơ bản đã khuất phục được triều đình Huế , áp đặt nền thống trị trên toàn bộ đất nước Việt Nam).

   

- GV sử dụng lược đồ kinh thành Huế giới thiệu ngắn gọn kế hoạch của Tôn Thất Thuyết và diễn biến cuộc phản công đêm mùng 4 rạng ngày 5-7-1885 (chia làm hai cánh quân vào đồn Mang Cá và toà Khâm sứ)

 * Cuộc phản công bị thất bại vì những nguyên sau :

- Chuẩn bị chưa chu đáo.

- Quân Pháp đã có ý thức đề phòng, lực lượng của chúng còn mạnh .

   Kết quả là : Tôn Thất Thuyết phải đưa vua Hàm Nghi chạy ra Tân Sở. Tới Tân Sở, Tôn Thất Thuyết đã mượn danh Hàm Nghi ra chiếu Cần vương (13-7-1885)

  GV đọc diễn cảm tờ chiếu, nêu nhận xét rồi kết luận: Chiếu Cần vương kêu gọi sĩ phu, văn thân (giải thích khái niệm) và toàn thể nhân dân đứng dậy, với mục tiêu: đánh Pháp, khôi phục nền độc lập dân tộc, lập lại chế độ phong kiến có vua hiền tôi giỏi. Chiếu Cần vương đã có tác dụng thổi bùng ngọn lửa yêu nước đang âm ỉ cháy trong nhân dân ta, tạo thành phòng trào Cần vương (giúp vua giết giặc cứu nước) sôi nổi kéo dài đến cuối thế kỉ XIX.

   

 

 

 

 

  * Hoạt động 2: cả lớp

-  GV cho HS quan sát lược đồ phong trào Cần vương và đặt câu hỏi để HS nhận xét về địa bàn, số lượng các cuộc khởi nghĩa Cần vương; (phong trào nổ ra suốt từ Bắc Kì đến Trung Kì, khu vực mà triều đình Nguyễn còn có những ảnh hưởng nhất định – trừ Nam Kì là nơi bọn Pháp chiếm được từ lâu.

Gv cho học sinh lập Bảng theo mẫu:

Cuộc khởi nghĩa

Lãnh đạo

Địa bàn

Hoạt động chủ yếu

Kết quả, ý nghĩa

 

 

 

 

 

 

  Về diễn biến của phong trào Cần vương , có thể chia làm hai giai đoạn :

- Lãnh đạo là các sĩ phu ( chỉ những trí thức phong kiến , văn thân ,nho sĩ có cương vị trong xã hội ), cũng có một số lãnh tụ xuất thân chỉ từ nông như Cao Thắng , Cao Điển …

- Lực lượng tham gia chủ yếu là nhân dân , có cả đồng bào dân tộc thiểu số (Thái , Mường , Rục , Vân Kiều…) .

- Địa bàn : Rộng khắp Bắc Kì và Trung Kì (tới Thanh Hoá ).

- Diễn biến : Nhất thời gây cho địch thiệt hại . Sau đó , thực dân Pháp phối hợp với tay sai mở cuộc đàn áp , các cuộc khởi nghĩa thất bại , các lãnh tụ bị bắc hoặc hi sinh ,một số sang Trung Quốc cầu viện(Tôn Thất Thuyết).

- Tháng 11 – 1888 Hàm Nghi rơi vào tay giặc Pháp , nhưng phong trào tiếp tục duy trì .

Giai Đoạn 2 (từ cuối nam 1888 đến năm 1895) .

- Về thành phần lãnh đạo và lực lượng tham gia ( như giai đoạn 1).

- Về địa bàn; đã bị thu hẹp, một số trung tâm khởi nghĩa phải chuyển dần lên hoạt động ở vùng Trung Du và miền núi, lợi dụng địa hình địa vật để tiếp tục hoạt động .

- Diễn biến; điểm lại giai đoạn cuối của cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê.

- GV đặt câu hỏi: qua hai giai đoạn của phong trào Cần vương, chúng ta có nhận xét gì? Tại sao sau khi vua Hàm Nghi bị bắt (1888), phong trào vẫn tiếp tục nổ ra ? Điều đó nói gì? (Cần vương chỉ là danh nghĩa, tính chất yêu nước chống Pháp là chủ yếu).

 

 

 

 

* Hoạt động 3 : cá nhân và nhóm

GV cho HS đọc ở SGK trang 128,129.

Sau đó GV giải thích qua lựơc đồ và tóm tắtnhững sự kiện chính như: địa bàn, bố trí căn cứ, lãnh đạo, lực lượng.

Nêu diễn biến, kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm.

 

GV chia lớp thành các nhóm.

+ Nhóm 1: Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892)?

+ Nhóm 2: Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887)?   

+ Nhóm 3: Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895)?

+ Nhóm 4:  Phong trào nông dân yên Thế  (1884 –1913)?

HS tiến hành thảo luận theo từng nhóm và cử đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung ý kiến.

GV nhận sét và chốt ý

I. Phong trào cần vương bùng nổ

 1. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế và sự bùng phát phong trào Cần vương

-  Sau Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt, Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta vẫn tiếp tục phát triển.

- Sự bất bình trong nhân dân, đặc biệt trong giới sỹ phu, văn thân yêu nước dâng cao.

- Phong trào chống xâm lược của nhân dân các địa phương là nguồn cổ vũ cho phái chủ chiến trong triều đình.

- Dựa vào sự ủng hộ của nhân dân, Tôn Thất Thuyết chỉ huy cuộc tấn công Pháp ở tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá nhưng thất bại.

- Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị), rồi lấy danh nghĩa Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên chống Pháp, cứu nước.

- Chiếu Cần vương đã làm bùng phong trào đấu tranh của nhân dân ta, tạo thành phong trào sôi nổi kéo dài đến cuối thế kỉ XIX .

2. Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương

a.  Giai đoạn 1 (1885-1888)

Là giai đoạn bùng phát mạnh mẽ, rộng khắp của phong trào trên phạm vi cả nước.

b.  Giai đoạn 2 (1888-1896)

Phong trào tụ thành những trung tâm lớn, tập trung ở Bắc Trung Kì và Bắc Kì, với các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu như: Hùng Lĩnh, Hương Khê, Bãi Sậy, Hương Khê.

II. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào cần vương và phong trào cần vương và phong trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ xix.

1. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892).

 - Lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật

 - Địa bàn hoạt động rộng: Căn cứ chính ở Bãi Sậy (Hưng yên), lan sang Hải Dương, Bắc Ninh, …

-  Hoạt động chủ yếu:

 + Giai đoạn 1885 - 1887: Đẩy lùi nhiều trận càn của địch, gây cho chúng nhiều thiệt hại.

 + Từ năm 1888, bước vào chiến đấu quyết liệt, nghĩa quân di chuyển linh hoạt, đánh thắng một số trận lớn ở các tỉnh đồng bằng.

 - Kết quả, ý nghĩa:

  + Căn cứ Bãi Sậy và Hai Sông bị Pháp bao vây, Nguyễn Thiện Thuật phải sang TQ, Đốc Tít phải ra hàng (8/1889).

  + Để lại nhiều bài học kinh nghiệm tác chiến ở đồng bằng.

  2. Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887)       

- Lãnh đạo: là Phạm Bành và Đinh Công Tráng.

- Địa bàn: 3 làng Thượng Thọ, Mậu Thịnh, Mĩ Khê (Nga Sơn, Thanh Hóa)

- Hoạt động:

+ Xây dựng căn cứ chính Ba Đình và Mã Cao.

+ Nghĩa quân chặn đánh các đoàn xe, tập kích các toán lính Pháp.

- Kết quả: Gây cho Pháp nhiều thiệt hại, 1/1887, Pháp chiếm được căn cứ Ba Đình, khởi nghĩa thất bại.

3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) :     

- Lãnh đạo: Phan Đình Phùng &Cao Thắng.

- Địa bàn: Căn cứ chính ở Hương Khê (Hà Tĩnh), lan rộng khắp bốn tỉnh Trung Kì.

- Giai đoạn 1885-1888: Chuẩn bị lực lượng, xây dựng căn cứ, chế tạo vũ khí, tích trữ lương thực.

- Từ năm 1888 - 1896: là thời kì chiến đấu quyết liệt, liên tục mở các cuộc tập kích, đẩy lùi các cuộc hành quân càn quét của địch, chủ động tấn công thắng nhiều trận nổi tiếng.

- Kết quả:

+ Phan Đình Phùng hi sinh (12-1885); 1896, khởi nghĩa thất bại.

+ Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương.

4. Phong trào nông dân yên Thế  (1884 –1913) :

- Nguyên nhân:

+ Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân Bắc Kì vô cùng khó khăn, một bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế. Họ sẵn sàng đứng dậy đấu tranh bảo vệ cuộc sống của mình.

+ Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên Thế đã đứng dậy kháng chiến.

- Giai đoạn 1884-1892: Dưới sự chỉ huy của Đề Nắm, nghĩa quân xây dựng hệ thống phòng thủ ở Bắc Yên Thế, đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch.

-  Giai đoạn từ năm 1893-1897: Đề Thám giảng hoà với Pháp 2 lần. Nghĩa quân làm chủ 4 tổng (Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng).

-  Giai đoạn từ năm 1898-1908: Thời gian 10 năm giảng hoà, Yên Thế trở thành nơi hội tụ những nghĩa sĩ yêu nước.

- Giai đoạn từ năm 1909-1913: Pháp tấn công trở lại, nghĩa quân di chuyển liên tục nhiều nơi. 2/1913, Đề Thám bị sát hại, khởi nghĩa tan rã. 

 * Ý nghĩa:  Thể hiện tiềm năng, ý chí, sức mạnh to lớn của nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

 

Qúy thầy cô vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib và download nội dung các giáo án trong BST giáo án Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX về máy để tiện cho việc tham khảo.

Bên cạnh đó, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản