Giáo án Lịch sử 12 bài 17: Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thu Trang | Ngày: | 4 giáo án

0
2.474
lượt xem
44
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 12 bài 17: Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946

Mô tả BST Giáo án Lịch sử 12 bài 17

Những bộ Giáo án Lịch sử 12 Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 được biên soạn một cách rõ ràng và chi tiết bởi nhiều giáo viên khác nhau sẽ là những tài liệu hữu ích cho các giáo viên tham khảo. Đến với bộ sưu tập này, giáo viên giúp học sinh biết được sự lãnh của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn đưa đất nước thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn, chống lại thù trong giặc ngoài. Hi vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Lịch sử 12 bài 17

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12

PHẦN HAI LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000

CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954

BÀI 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN NGÀY 19-12-1946

 

I. Mục tiêu 

1. Kiến thức:

  • Những thuận lợi cơ bản cũng như khó khăn to lớn của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám.
  • Sự lãnh của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn đưa đất nước thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn, chống lại thù trong giặc ngoài.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

  • Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc.

3. Kỹ năng:

  • Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau cách mạng tháng Tám và nhiệm vụ cấp bách của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà.

II.Chuẩn bị giáo cụ

  • Ảnh trong SGK.
  • Tài liệu tham khảo trong SGV.
  • Tham khảo thêm giáo trình sử Việt Nam 1945 – 1975.

III. Tiến trình lên lớp

1. Kiểm tra bài cũ.

  • Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng – Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 5/1941.
  • Diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945?
  • Ýnghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám?

2. Bài mới:

  • Đặt câu hỏi gợi mở tư duy cho HS.
  • Thành quả mà Cách mạng tháng Tám năm 1945đã giành được là gì? Nhân dân ta phải tiếp tục làm gì đối với nền độc lập và chính quyền vừa giành được?

3. Tiến trình tổ chức dạy - học.

Các hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cơ bản cần nắm

Hoạt động: cả lớp, cá nhân

GV dùng bản đồ Việt Nam, khái quát tình hình khó khăn của nước VNDCCH sau ngày độc lập, cần chỉ rõ vị chí của vĩ tuyến 16 (ranh giới Huế và Đà Nẵng), rồi nêu câu hỏi:

? Hãy nêu những khó khăn trong đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau ngày độc lập?

HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và chốt ý.

Đối nội:

- Hậu quả của nạn đói đầu năm 1945 vẫn còn đe dọa.

- Hơn 90% dân số mù chữ, tồn tại nhiều tệ nạn xã hội.

- Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, lạm phát tăng, ngoài ra quân Tưởng ép ta dùng tiền (Quan Kim và Quốc Tệ), làm cho tình hình tài chính thêm rối loạn.

- Bọn phản cách mạng : Việt Quốc, Việt Cách ra sức chống phá…

Đối ngoại:

- Miền Bắc: Hơn 20 vạn quân Tưởng và tay sai với danh nghĩa quân Đồng minh tràn vào miền Bắc, gây khó khăn cho chính quyền cách mạng.

- Miền Nam : Quân Anh kéo vào giải giáp quân Nhật, đã tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược nước ta .

HS nghe và ghi chép.

 

Hoạt động:  cá nhân

GV khái quát tình hình khó khăn thù trong, giặc ngoài như vậy, đặc biệt trước nạn đói, dốt và khó khăn về tài chính, trước tiên đảng ta có những biện pháp gì nhằm củng cố chính quyền cánh mạng, để đủ cơ sở pháp lý đấu tranh với địch ta phải tiến hành các công việc như:

- Ngày 6/1/1946 tiến hành tổng tuyển cử bầu Quốc Hội (333 đại biểu).

- Ngày 2/3/1946 thành lập chính phủ chính thức do chủ tịch Hồ chí Minh đứng đầu và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp .

- Ngày 9/11/1946, QH Thông qua Hiến Pháp đầu tiên của nước VNDCCH.

- Lực lượng vũ trang Quốc gia được củng cố  và phát triển.

Sau đó giáo viên nêu câu hỏi:

- Đảng chính phủ và Chủ Tịch Hồ chí Minh có những biện pháp gì nhằm giải quyết khó khăn?

HS trả lời câu hỏi GV nhận xét và chốt ý.

Nạn đói.

- Biện pháp trước mắt Hồ chủ Tịch keo gọi nhân dân nhường cơm sẻ áo, thực hiện “hủ gạo tiết kiệm”, …

- Biện pháp lâu dài là tăng gia sản xuất, giảm tô 25%, thuế 25%, đồng thời đầu tư phát triển nông nghiệp.

Nạn dốt.

- Ngày 8/9/1945 chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập  “Nha Bình dân học vụ” và phát động phong trào xoá nạn mù chữ trong toàn dân.

- Đến cuối 1946 cả nước tổ chức được 76000 lớp học, xoá mù cho 2,5 triệu người ,các trường học phát triển.

Giải quyết khó khăn về tài chính.

- Phát động phong trào xây dựng “Quỹ độc lập”, “ Tuần lễ vàng”.

- Phát hành đồng tiền Việt Nam (23/11/1946 QH cho phép lưu hành tiền Việt Nam)

HS nghe và ghi chép.

 

Hoạt động: cả lớp, cá nhân

GV dùng bản đồ xác định các vị trí Pháp đánh chiếm và nêu câu hỏi:

- Trình bày nguyên nhân dẫn đến Pháp đánh chiếm Nam bộ?

- Khái quát diễn biến của cuộc kháng chiến của nhân dân Nam bộ?

HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý:

- Được quân Anh ủng hộ ,quân Pháp đã quay trở lại xâm lược nước ta.

- Ngày 6/9/1945 chúng đánh chiếm một số vị trí chiến lược quan trọng ở Nam Bộ.

- Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945 chúng đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố, mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta.

Diễn biến chính.

- Quân và dân nam Bộ đã anh dũng đánh quân xâm lược bằng mọi thứ vũ khí..

- Từ ngày 5/10/1945 được quân Anh giúp đỡ, Pháp phá vòng vây ở Sài Gòn – Chợ Lớn, đánh chiếm NB & NTB.

- Tháng 10 /1945 Xứ uỷ Nam kỳ họp quyết định tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nhằm khôi phục chính quyền cách mạng.

GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu được kết quả và ý nghĩa của những ngày đầu kháng chiến, rồi ghi vào tập.

 

Hoạt động  cả lớp, cá nhân

GV giảng tiếp về tình hình chiến sự đang diễn ra ở miền Nam , đồng thời những khó khăn của ta ở miền Bắc, rồi nêu câu hỏi:

- Chủ trương, sách lược của ta đối với quân đội

Trung Hoa dân quốc và phản động ở miền Bắc như thế nào?

HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý.

Sách lược của ta là hoà với Tưởng ở MB: Tránh xung đột vũ trang, nhân nhượng  một số yêu sách về kinh tế và chính trị như: cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, lưu hành tiền “quan kim và quốc tệ”; Đồng ý cho tay sai của Tưởng (VQ&VC) 70 ghế trong Quốc Hội…nhằm tập trung lực lượng chống Pháp ở Miền Nam và đồng thời vạch trần các tổ chức phản cách mạng.

Hoạt động:  cá nhân

GV khái quát tình hình khó khăn của nước ta cả về đối nội và đối ngoại, đặc biệt Pháp muốn ra miền Bắc nên đã thỏa hiệp với chính phủ Trung Hoa Dân Quốc, rồi nêu câu hỏi phát vấn:

- Trong bối cảnh khó khăn đó đảng ta đã giải quyết như thế nào?

- Nội dung và ý nghĩa của Hiệp định sơ bộ.

HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý:

+ Vì một lúc không thể đối đầu với hai kẻ thù nên ta chọn giải pháp hòa với Pháp.

Nội dung: 3nd chính

Ý nghĩa:

-Ta loại bớt được kẻ thù, tập trung vào kẻ thù chính là Pháp.

-Tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng để kháng chiến lâu dài.

HS nghe và ghi chép.

I.  Tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám năm 1945 

1. Khó khăn

- Sau cách mạng tháng Tám, nước ta gặp muôn vàn khó khăn. Quân đội các nước dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật lũ lượt kéo vào nước ta.

- Bắc vĩ tuyến 16: Gần 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai với danh nghĩa quân Đồng minh tràn vào miền Bắc, gây khó khăn cho chính quyền cách mạng.

- Nam vĩ tuyến 16: Hơn 1 vạn quân Anh kéo vào giải giáp quân Nhật, đã tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược nước ta .

- Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy chóng phá cách mạng.

- Chính quyền cách mạng non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu.

- Hậu quả của nạn đói đầu năm 1945 vẫn còn đe dọa.

- Hơn 90% dân số mù chữ, tồn tại nhiều tệ nạn xã hội.

- Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, lạm phát tăng, ngoài ra quân Trung Hoa Dân quốc ép ta dùng tiền (Quan Kim và Quốc Tệ), làm cho tình hình tài chính thêm rối loạn.

- Đất nước đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

2.  Thuận lợi.

- Có Đảng, Bác Hồ và nhân dân đang đà phấn khởi sau cách mạng tháng tám, họ sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ những thành quả của cách mạng.

- Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng Việt Nam.

 

II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

1. Xây dựng chính quyền cách mạng

a. Về chính trị

- Ngày 6 – 1 – 1946, hơn 90% cử tri đi bỏ phiếu Bầu cử Quốc hội đầu tiên, cả nước bầu được 333 đại biểu. Sau đó bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. 

- Ngày 2 – 3 – 1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên đã thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu và lập Ban dự thảo Hiến pháp.

- Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thông qua ngày 9 – 11 - 1946.

    b. Về quân sự

Lực lượng vũ trang được xây dựng: Vệ Quốc đoàn đổi thành Quân đội Quốc gia Việt Nam ngày 22 – 5 – 1946. Lực lượng dân quân, tự vệ củng cố và phát triển.

- Ý nghĩa: Thắng lợi của cuộc tổng tuyển cử đã giáng một đòn mạnh vào âm mưu chia rẽ, lật đổ và xâm lược của đế quốc và tay sai, nâng cao uy tín của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trên trường quốc tế.

2. Giải quyết nạn đói

Biện pháp cấp thời: Tổ chức quyên góp thóc gạo giữa các địa phương, nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ gạo. Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước “Nhường cơm sẻ áo”, “Hũ gạo cứu đói”, “Ngày đồng tâm”.

Biện pháp lâu dài: Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi “Tăng gia sản xuất! tăng gia sản xuất ngay! tăng gia sản xuất nữa!”; bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác, giảm tô 25%, giảm thuế ruộng đất 20%, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nhân dân, chia lại ruộng đất công.

Kết quả: Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, nạn đói dần dần bị đẩy lùi.

3. Giải quyết nạn dốt.

- Ngày 8 – 9 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi toàn dân tham gia phong trào xoá nạn mù chữ.

- Từ tháng 9 – 1945 đến 9 – 1946, toàn quốc tổ chức gần 76.000 lớp học, xoá mù chữ cho hơn 2,5 triệu người. Các cấp học được khai giảng sớm. Nội dung, phương pháp đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ.

- Ý nghĩa: Góp phần nâng cao trình độ hiểu biết của nhân dân, đẩy lùi từng bước các tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống mới.

4. Giải quyết khó khăn về tài chính.

- Chính phủ kêu gọi nhân dân tự nguyện đóng góp “Quỹ độc lập” và phong trào “Tuần lễ vàng”.

- Kết quả: Đóng góp 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào “Qũy độc lập”, 40 triệu đồng vào “ Quỹ đảm phụ quốc phòng”.

- Ngày 23 – 11 – 1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam.

Ý nghĩa

- Cách mạng nước ta vượt qua những khó khăn, củng cố và tăng cường sức mạnh chính quyền, Nhà nước làm cơ sở chống thù trong giặc ngoài.

- Thể hiện tính ưu việt của chế độ mới, cổ vũ, động viên nhân dân bảo vệ chính quyền, bảo vệ nền độc lập vừa mới giành được.

 

III – Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng

 1. Kháng chiến  chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ

- Đêm 22 rạng sáng 23 – 9 – 1945, thực dân Pháp cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần hai.

- Quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn cùng nhân dân Nam Bộ đứng lên chống giặc bằng mọi hình thức.

- Ngày 5 – 10 – 1945, quân Pháp được tăng viện, mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ

à Trung ương Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết tâm lãnh đạo kháng chiến, huy động lực lượng cả nước chi viện cho Nam Bộ, Nam Trung Bộ, gởi những đoàn quân Nam tiến vào chiến đấu và quyên góp ủng hộ đồng bào miền Nam kháng chiến.

2. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản động cách mạng ở miền Bắc

Chủ trương: Tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc.

Biện pháp

- Đối với quân Trung Hoa Dân quốc; nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi kinh tế, cung cấp một phần lương thực, cho phép lưu hành tiền Trung Quốc trên thị trường. Nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử, 4 ghế bộ trưởng trong chính phủ liên hiệp, 1 ghế phó Chủ tịch nước.

- Đối với các tổ chức phản cách mạng và tay sai của Trung Hoa Dân quốc: kiên quyết vạch trần âm mưu và những hành động chia rẽ, phá hoại của chúng, trừng trị theo pháp luật những kẻ phá hoại khi có đủ bằng chứng.

Kết quả: Hạn chế các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.

3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

 a. Hiệp định Sơ bộ

Hoàn cảnh

- Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam bộ và Nam Trung Bộ, thực dân Pháp tiến quân ra Bắc nhằm thôn tính cả nước ta

- Pháp điều đình với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc kí hiệp ước Hoa - Pháp (28 – 2 - 1946), theo đó Pháp được đưa quân ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc đang làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.

- Hiệp ước Hoa - Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn: Một là đánh Pháp, hai là hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù.

- Ngày 3 – 3 – 1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì, đã chọn giải pháp Hòa để tiến”.

- Chiều 6 – 3 – 1946, tại Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Xanhtơni bản Hiệp định sơ bộ.

Nội dung

- Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng và là thành viên của liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

- Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận cho 15.000 quân ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật, rút dần trong thời hạn 5 năm.

- Hai bên ngừng bắn ở Nam bộ

Ý nghĩa

- Ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc.

- Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc và bọn tay sai ra khỏi nước ta.

- Ta có thêm thời gian hòa bình để cũng cố chính quyền cách mạng, chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài chống Thực dân Pháp về sau.

    b. Tạm ước 14 – 9 – 1946

- Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ, thực dân Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam bộ, cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô thất bại, quan hệ Việt – Pháp ngày càng căng thẳng, có nguy cơ xảy ra chiến tranh.

- Trước tình hình đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp bản Tạm ước 14 – 9 – 1946, nhân nhượng Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hóa ở Việt Nam.

- Tạm ước đã tạo điều kiện cho ta có thêm thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc, chống Pháp lâu dài.

 

Trên đây là một phần nội dung của giáo án bài Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 để xem hết nội dung của giáo án và các giáo án còn lại trong BST, quý thầy cô vui lòng đăng nhập và download về máy.

Ngoài ra, để tiện trong việc giảng dạy quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Bài tập chương 3 bài 17 Lịch sử 12:

Đồng bộ tài khoản