Giáo án Lịch sử 12 bài 20: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 - 1954)

Chia sẻ: Đào Thái Hiệp | Ngày: | 4 giáo án

0
1.927
lượt xem
47
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 12 bài 20: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 - 1954)

Mô tả BST Giáo án Lịch sử 12 bài 20

Được tuyển chọn từ những giáo án hay của các giáo viên giàu kinh nghiệm trong cả nước, chúng tôi trân trọng giới thiệu bộ Giáo án Lịch sử 12 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 - 1954). Các kiến thức được trình bày logic giúp các em học sinh hiểu được nét chính về diễn biến và ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 đối với cuộc kháng chiến. Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Lịch sử 12 bài 20

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12

PHẦN HAI LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000

CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954

BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 - 1954)

 

I. Mục tiêu 

1. Kiến thức:

Hiểu và trình bày được:

  • Am mưu của Pháp – Mĩ thể hiện trong kế hoạch Nava như thế nào.
  • Nét chính về diễn biến và tác dụng của cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 đối với cuộc kháng chiến.
  • Thắng lợi có ý nghĩa về nhiều mặt của chiến dịch Điện Biên Phủ.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

  • Khắc sâu niềm tin tưởng sâu sắc vào sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đối với sự nghiệp kháng chiến, xây dựng Tổ quốc.
  • Biết quý trọng và tự hào với những chiến thắng to lớn về các mặt của cuộc kháng chiến chống Pháp.

3. Kỹ năng:

  • Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, tìm nguyên nhân và ý nghĩa của các sự kiện lịch sử.
  • Củng cố kĩ năng khái quát, nhận định, đánh giá những nội dung lớn của lịch sử.
  • Tiếp tục rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ, tranh, ảnh để tự nhận thức lịch sử.
  • Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng các tư liệu tham khảo để làm sâu sắc thêm nhận thức lịch sử.

II. Chuẩn bị giáo cụ

  • Lược đồ, tranh, ảnh, VCD liên quan đến chiến dịch Đông – Xuân và chiến dịch Điện Biên Phủ…

III. Tiến trình lên lớp

1. Kiểm tra bài cũ.

  • Hoàn cảnh và nội dung của Đại hội toàn Quốc lần thứ II của Đảng?
  • Những chiến dịch giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?

2. Bài mới:

  • Khái quát giai đoạn kết thúc cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược và nhấn mạnh: Các em theo dõi bài học hôm nay để biết được cuộc kháng chiến đã kết thúc như thế nào?

3. Tiến trình tổ chức dạy - học.

Các hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cơ bản cần nắm

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

GV dùng lược đồ xác định vị trí triển khai kế hoạch Nava rồi nêu câu hỏi:

KH Nava ra đời trong hoàn cảnh tình thế  nào?

- Sau 8 năm c/tr, Pháp gặp khó khăn và thiệt hại lớn:

+ 39 vạn quân, chi phí c/tr 556 tỉ Fr (1953), vùng chiếm đóng thu hẹp.

+ 18 lần thay đổi C.phủ.

- Pháp tranh thủ viện trợ của Mĩ -> tìm “lối thoát vinh dự”, “lối thoát trong thắng lợi”.

5- 1953 Nava sang Đ.Dương làm Tổng chỉ huy …

Nội dung KH Nava?

Qua nội dung -> em hãy rút ra điểm chính của KH Nava?

Chuyển y: Tiếp tục phát triển phương hướng chiến lược HN TW Đảng lần IV (1- 53) là: “Tạm thời tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu”

Để đối phó với âm mưu của P – M ta đưa ra chủ trương chiến lược ntn?

Để tiến tới ĐBP, ta liên tiếp mở các cuộc tấn công quân sự trên chiến trường ĐD.

Vậy ta sẽ tấn công Pháp ở đâu để có thể phân tán lực lượng của chúng?

GV: sử dụng lược đồ hình thái chiến trường trong Đông – Xuân 1953- 1954

Trước tình hình đó Nava quyết định chấp nhận một cuộc quyết chiến với ta ở ĐBP.

GT: vị trí địa lý của ĐBP

- Là 1 thung lũng sát biên giới Việt- Lào, cách Hà Nội 300 km, cách hậu phương của ta (Vbắc, Thanh - Nghệ Tĩnh) từ 300 -> 500 km.

- ĐBP: lòng chảo, dài 18 km, rộng 6 -> 8 km, núi bao bọc.

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953- 1954 và chiến dịch ĐBP kết thúc ta thu được kết quả và ý nghĩa ntn?

 

HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý:

  Pháp tập trung 44 tiểu đoàn cơ động ở đồng bằng Bắc Bộ, ráo riết càn quét và bình định vùng tạm chiếm.

- Ngày 10/12/1953 ta tấn công lên Tây Bắc buộc Pháp phải đổ quân xuống Điện Biên Phủ.(quân đông thứ 2)

- Tháng 12/1953 liên quân Lào – Việt tấn công Trung Lào giải phóng Thà Khẹt, buộc Pháp phải tăng viện cho Sênô.(quân đông thứ 3)

- Cuối 1/1954 phối hợp với bộ đội Lào, ta tấn công thượng Lào, buộc Pháp phải tăng viện cho LuôngPhaBăng.(quân đông thứ 4)

- Đầu tháng 2/1954 ta tấn công địch ở bắc Tây Nguyên, giải phòng Kontum, địch tăng viện cho  Tây Nguyên.(quân đông thứ 5)

GV nêu những tấm gương anh hùng trong trận D9BP:

-LH: Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo đã động viên, khích lệ, tăng thêm sức mạnh tinh thần cho c/sĩ pháo binh & thanh niên toàn mặt trận làm tròn nhiệm vụ.

LH: Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu maichặn hỏa lực địch.

Hoàng Đăng Vinh cắm cờ ĐBP…

Hoạt động : Cả lớp, cá nhân

GV dùng lược đồ khái quát ý đồ mang tính chiến lược của Pháp ở ĐBP và chủ trương của ta là quyết tâm tiêu diệt cụm cứ điểm D9BP , sau đó nêu câu hỏi:

-Tại sao ta quyết định mở chiến dịch ĐBP, coi nay là điểm quyết chiến chiến lược?
HS trả lời câu hỏi ,GV chót ý:

Chủ trương của ta.

-Đầu 12/1953 BCT và TW Đảng chọn ĐBP làm điểm quyết chiến chiến lược với Pháp.

- Ta huy động dân công vận chuyển hàng vạn tấn lương thực, vũ khí, thuốc men, bộ đội từ các hướng về bao vây ĐBP.

GV yêu cầu HS tóm tắt diễn biến của chiến dịch:

HS dựa vào SGK để tóm tắt, yêu cầu nêu được các ý sau:

-Đợt 1: từ 13/3 -17/3/1954 ta tấn công vào phân khu phía Bắc và bao vây Mường Thanh, diệt 2000 tên, phá hủy 26 máy bay.

-Đợt 2: từ 30/3 -26/4 ta đánh vào phía Đông Mường Thanh (trận ác liệt ở đồi A1, C1, D1, E1…) khép chặt vòng vây khu trung tâm, cắt đứt con đường tiếp tế duy nhất bằng đường không của địch.

-Đợt 3: từ 1/5 -7/5/1954 tiêu diệt khu trung tâm Mường Thanh và Hồng Cúm. Đến 17g 30’ ngày 7/5 bắt sống toàn bộ ban tham mưu, chiến dịch hoàn toàn thắng lợi.

Kết quả và ý nghĩa?

HS trả lời , GV chốt ý.

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

Ơ ý  này giáo viên phải giúp học sinh hiểu được hoàn cảnh triệu tập hội nghị gồm các ý sau.

- Lập trường của ta luôn sẵn sàng thương lượng để giải quyết về vấn đề Việt Nam

( học sinh đọc sgk phần chữ nhỏ trg 153 ).

 - Sự thay đổi thái độ của Pháp dẫn đến tháng 1.1954 hội ngị ngoại trưởng 4 nước: Liên xô, Mỹ, Anh và Pháp

- Khả năng sức mạnh về quân sự của ta buộc Pháp phải giải quyết hoà bình về vấn đề Đông Dương

Hoạt động 2: Cá nhân

GV khái quát hoàn cảnh triệu tập Hội nghị

Giáo viên phân tích rõ đấu tranh gay gắt trên bàn hội nghị, vì giữa hai bên lập trường rất khác nhau

 

Hoạt động: Cá nhân

Gv đặt câu hỏi: “ Nêu nội dung cơ bản của hiệp định”?

Hs trả lời, gv nhận xét, chốt ý.

- Ở Việt Nam: Lấy vĩ tuyến 17 làm giới tyuến quân sự tạm thời

- Lào: Lực lương kháng chiến tập kết tại hai tỉnh Sầm Nưa và Phông Xa Lì

Cam Pu Chia: Lực lượng kháng chiến phục viên tại chỗ, không có vùng tập kết;

Nội dung cụ thể:

-Tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

-Ngừng bắn, tập kết chuyển quân,  chuyển giao khu vực ,trao trả tù binh …

-Lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời, cùng một khu phi quân sự ở hai biên giới tuyến.

-Quy định đến tháng 7-1956  tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước, dưới sự kiểm soát của quốc tế.

? “ Nêu ý nghĩa của hiệp định”?

- Ta phá tan âm mưu của Mỹ muốn “quốc tế hóa” cuộc chiến tranh ở Đông Dương, buộc Pháp phải rút quân về nước.

-Đây là cuộc đấu tranh trường kỳ, anh dũng của nhân dân ta.

-Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, làm cơ sở cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.

Hoạt động 1: Cá nhân

Gv đặt câu hỏi: “ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi”?

Hs dựa vào sách giáo khoa trả lời, gv nhận xét, chốt y và chỉ rõ đâu là nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi

Hoạt động 2: Cá nhân

Gv đặt câu hỏi: “cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi có ý nghĩa như thế nào”?

I.  Âm mưu mới của pháp – mỹ ở đông dương: kế hoạch nava

1. Hoàn cảnh và âm mưu của địch

- Sau 8 năm chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp thiệt hại nặng nề, bị loại khỏi vòng chiến đấu hơn 39 vạn quân, tiêu tốn hơn 2.000 tỉ Franc, ngày càng lâm vào thế phòng ngự bị động trên chiến trường.

- Tháng 5 – 1953, được sự thoả thuận của Mĩ, Pháp đưa Na Va sang Đông Dương đề ra kế hoạch NaVa, trong vòng 18 tháng nhằm “ kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

2. Kế hoạch Nava chia thành 2 bước:

- Bước thứ nhất: trong thu – đông 1953 và xuân 1954, phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương, giành  nguồn nhân lực và vật lực; xoá bỏ vùng tự do liên khu V ra sức mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực, xây dựng quân đội cơ động chiến lược mạnh.

- Bước thứ hai: từ thu – đông 1954, chuyển lực lượng ra Bắc Bộ thực hiện tiến công chiến lược, cố giành lấy thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán theo điều kiện có lợi cho chúng.     

  Từ thu – đông 1953, Nava tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở Đông Dương ra đồng bằng Bắc Bộ và mở cuộc tấn công, càn quét bình định vùng chiếm đóng, mở các cuộc tiến công lớn vào Ninh Bình, Thanh Hoá…

 

II. Cuộc tiến công chiến lược 1953 – 1954 và chiến dịch điện biên phủ năm 1954

1. Cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954 

a. Chủ trương của ta

      - Cuối tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp bàn kế hoạch trong đông – xuân 1953-1954.

      - Phương hướng chiến lược của ta là: Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng quan trọng nơi địch tương đối yếu nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những điểm xung yếu.

  b. Diễn biến chiến cuộc đông - xuân 1953 – 1954.

- Tháng 12-1953, quân ta tiến lên Tây Bắc, giải phóng thị xã Lai Châu, buộc Pháp phải điều quân lên Điện Biên Phủ -> Điện Biên Phủ trở thành nơi tập trung quân thứ 2 của Pháp.

- Đầu 12-1953, ta phối hợp với bộ đội Lào tấn công trung Lào, giải phóng Thà khẹt uy hiếp Xê nô buộc Pháp tăng viện cho Sênô (nơi tập trung quân thứ 3).

- Tháng 1-1954, liên quân Việt – Lào đánh lên thượng Làotrên lưu vực sông Nậm Hu, giải phóng Phongxali, buộc Pháp tăng viện cho Luông pha bang (nơi tập trung quân thứ 4).

- Tháng 2/1954, ta đánh lên Tây Nguyên, giải phóng Kon Tum buộc Pháp tăng viện cho Plâycu (nơi tập trung quân thứ 5).

Ở vùng sau lưng địch, phong trào chiến tranh du kích phát triển mạnh (Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bình Trị Thiên …)

=>Như vậy ta chủ động mở hàng loạt các chiến dịch, buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó với ta, làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.

2. Chiến dịch lịch sử Điện biên Phủ (1954)

a. Âm mưu của Pháp: Trong tình thế kế hoạch Nava bị phá sản, Pháp – Mỹ tập trung xây dựng ĐBP thành “Pháo đài bất khả xâm phạm”, (ĐBP trở thành tâm điểm của kế hoạch Nava) với 49 cứ điểm, 2 sân bay, 3 phân khu và đủ các binh chủng với 16.200 tên.

b. Chủ trương của ta: Đầu 12/1953 BCT và TW Đảng chọn ĐBP làm điểm quyết chiến chiến lược với Pháp. Ta huy động dân công vận chuyển hàng vạn tấn lương thực, vũ khí, thuốc men, bộ đội từ các hướng về bao vây Điện Biên Phủ.

c. Diễn biến:  Chiến dịch Điện Biên Phủ chia làm ba đợt:

- Đợt 1: từ 13- 3 đến 17- 03-1954, ta tiến công tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.                                

- Đợt 2: từ 30 - 3 đến 26 – 04 - 1954 quân ta đồng loạt tiến công các cư điểm phía Đông phân khu trung tâm như E1, D1, A1, C1, C2, A1…Ta bao vây, chia cắt, khống chế con đường tiếp tế bằng hàng không của địch.

- Đợt 3: từ 1 - 5 đến ngày 7 - 5 – 1954, quân ta đồng loạt tiến công tiêu diệt phân khu trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam;  Chiều ngày 7 – 5 - 1954, tướng Đờ Caxtơri (De Cattrie) cùng toàn bộ Bộ Tham Mưu địch đầu hàng và bị bắt sống. Chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi.

d. Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 tên, trong đó có một thiếu Tướng, bắn rơi và phá huỷ 62 máy bay và thu toàn bộ phương tiện chiến tranh khác.

đ. Ý nghĩa lịch sử

- Ta đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-Va, giáng đòn quyết định vào ý chi xâm lược của thực dân Pháp.

- Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

 

III. Hiệp định giơnevơ

1. Hội nghị Giơnevơ: 21 – 7 – 1954, Hiệp định Genève được ký kết. 

2. Hiệp định Giơnevơ.

* Nội dung cơ bản

- Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương, không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước.

- Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương.

- Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, trao trả tù binh.

 - Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương. Nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương. Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

- Quy định tháng 7- 1956, tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước Việt Nam.

c. Ý nghĩa: Hiệp định đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chống Pháp của nhân dân ta. Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

 

IV. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp (1945 – 1954)

1. Nguyên nhân thắng lợi

- Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo; toàn dân toàn quân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.

- Nhờ có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, măt trận dân tộc thống nhất được củng cố và mở rộng

- Lực lượng vũ trang 3 thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

- Tinh thần đoàn kết chíên đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

- Được sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.

2. Ý nghĩa lịch sử

- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp gần một thế kỷ trên đất nước ta; miền Bắc hoàn toàn được giải phóng chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN, tạo cơ sở để giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc.

- Đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng.

- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh.

 

Trên đây là một đoạn nội dung trong giáo án Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 - 1954), để xem nội dung còn lại của giáo án và các giáo án khác mời quý thầy cô đăng nhập và tải về máy.

Bên cạnh đó, thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Bài tập chương 3 bài 20 Lịch sử 12:

Đồng bộ tài khoản