Giáo án Lịch sử 12 bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965)

Chia sẻ: Hồ Viễn Quang | Ngày: | 4 giáo án

0
2.394
lượt xem
41
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 12 bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965)

Mô tả BST Giáo án Lịch sử 12 bài 21

Để giúp thầy cô giáo có thêm tài liệu tham khảo cho bài giảng của mình, Thư viện eLib trân trọng gửi tới quý thầy cô bộ Giáo án Lịch sử 12 Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965). Các kiến thức được trình bày khoa học, chi tiết giúp các em học sinh biết được những thành tựu to lớn mà nhân dân hai miền Nam – Bắc đã đạt được và những khó khăn, yếu kém và cả sai lầm mà nhân dân gặp phải. Hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh dễ lĩnh hội kiến thức hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Lịch sử 12 bài 21

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12

PHẦN HAI LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000

CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ

CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 - 1965)

 

I. Mục tiêu 

1. Kiến thức:

  • Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 19574 về Đông Dương; nguyên nhân việc nước ta bị chia cắt hai miền với chế độ chính trị – xã hội khác nhau.
  • Nhiệm vụ của cách mạng hai miền trong giai đoạn từ 1954 đến 1965.
  • Những thành tựu to lớn mà nhân dân hai miền Nam – Bắc đã đạt được và những khó khăn, yếu kém và cả sai lầm mà nhân dân gặp phải.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

  • Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc – Nam, thấm thía nỗi đau khi đất nước bị chia cắt, vui mừng trước những thành tựu của đất nước đạt được trong thời kì này; từ đó có niềm tin vững chắc vào sự lãnh đạo của Đảng, vào tiền đồ của cách mạng.

3. Kỹ năng:

  • Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước, nhiệm vụ cách mạng từng miền, âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.

II. Chuẩn bị giáo cụ

  • Lược đồ phong trào “Đồng khởi" ở miền Nam và lược đồ về các trận đánh của quân và dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

III. Tiến trình lên lớp

1. Kiểm tra bài cũ.

  • Hoàn cảnh và nội dung của Hiệp định Genève về việc lập lại hoà bình ở Đông Dương?
  • Ý nghĩa của Hiệp định?
  • Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

2. Bài mới:

  • GV khái quát tình hình nước ta sau Hiệp định Genève và nhiệm vụ cách mạng trong tình hình mới.

3. Tiến trình tổ chức dạy - học.

Các hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cơ bản cần nắm

Hoạt động : Cá nhân

GV khái quát tình hình nước ta sau Hiệp định Genève và nhiệm vụ cách mạng trong tình hình mới.

Yêu cầu HS tìm hiểu quá trình các bên thi hành Hiệp định , sau đó chốt ý:

+ Ta: Nghiêm chỉnh chấp hành những điều khoản của HĐ:

- 10/10/1954 quân ta về tiếp quản Thủ đô.

- 1/1/1955 TW Đảng , chính phủ dời chiến khu về Hà Nội.

+ Pháp:

-  16/5/1955 Pháp rút khỏi miền Bắc.

-  5/1956  rút hoàn  toàn quân đội ra khỏi miền Nam, bỏ trách nhiệm thi hành Hiệp định.

+ Mỹ: Âm mưu thay Pháp ,xây dựng chính quyền tay sai ở miền Nam,biến MN thành thuộc địa và căn cứ QS , hòng chia cắt lâu dài nước ta.

? Đặc diểm tình hình nước ta sau Hiệp định Genève như thế nào?

HS trả lời GV cần làm rõ những nội dung sau:

+ Đất nước bị chia cắt với 2 chế độ chính trị khác nhau:

- MB được hoàn toàn giải phóng.

- MN trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

+ Nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ mới:

- MB khôi phục hậu quả chiến tranh, đưa MB tiến lên CM XHCN

- MN tiếp tục CM DTDC nhằm gp MN thống nhất đất nước.

 

Hoạt động: Cá nhân

GV nêu câu hỏi: Tại sao miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất? Kết quả?

HS kết hợp SGK trảlời câu hỏi , GV nhận xét và chốt ý.

 

Hoạt động : Cá nhân

GV giải thích khái niệm cải tạo quan hệ sản xuất theo con đường XHCN chủ yếu là sắp xếp lại nền kinh tế nước ta theo hướng XHCN, chuyển chủ sở hữu từ tư nhân sang nhà nước và nhân dân.

Sau đó hướng dẫn HS khai thác  SGK, nhằm nắm các ý chính sau :

- Đẩy mạnh cải tạo XHCN trong tất cả các nghành kt, chủ yếu là hợp tác hoá nông nghiệp.

- Kết quả: Cuối năm 1960 MB có :

+85% hộ nd với 70% ruộng đất vào hợp tác xã.

+87% thợ thủ công, 45% thương nhân vào hợp tác xã.

+95% hộ Tư sản vào công ty hợp doanh.

+ 1960 có 172 xí nghiệp TW quản lý, 500 xí nghiệp địa phương quản lý

- Hạn chế :

+Đồng nhất cải tạo với xoá bỏ

+ Vi phạm nguyên tắc tự nguyện, thiếu công bằng dân chủ.

 

Hoạt động: Cá nhân

GV giúp HS nắm vững khái niệm (Phong trào Đồng khởi); đây là cuộc nổi dậy đồng loạt của nhân dân nam Bộ , nhằm phá vỡ ách kìm kẹp, của chính quyền địch ở cơ sở.

- Trước hết , GV nêu tình huống có vấn đề: Sau Hiệp định Genève ta có chủ trương đấu tranh chính trị, vậy tại sao 1959-1960 một cuộc nổi dậy đồng loạt trên khắp miền Nam.

HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời , GV nhận xét và chốt ý. Với các ý chính sau:

Từ 1957 – 1959 Mỹ Diệm tăng cường chính sách khủng bố cách mạng bằng chiến dịch: tố cộng, diệt cộng, luật 10 /59…nhưng phong trào đấu tranh của nhân dân không bị dập tắt mà phát triển thành bảo táp cách mạng; bùng nổ đầu tiên ở Vĩnh Thạnh (BĐ) Bắc Ai (NT 2/1959) Trà Bồng (QN 8/1959).

- Tháng 1/1959 Hội nghị TW Đảng lần thứ 15 họp và xác định : Phương hướng cơ bản  của cách mạng miềm Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng  bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh  vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mỹ – Diệm.

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.

GV  hướng dẫn HS đọc SGK nắm được diễn biến , kết quả,ý nghĩa.

HS trả lời GV chốt ý:

- 17/01/1960 Tỉnh ủy Bến Tre đã lãnh đạo nhd 3 xã (Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh) ở Mỏ Cày đồng loạt nổi dậy đánh đồn bốt, diệt ác ôn, giải tán chính quyền nguỵ, phong trào lan nhanh ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

- Từ Bến Tre phong trào lan rộng khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung Trung Bộ.

+ Kết quả: CM đã làm chủ được 600/1298 xã ở NB, 3200  thôn ở Tây Nguyên không còn chính quyền ngụy.

+ Ý nghĩa: -Giáng một đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm.

- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng  VN: từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tấn công.

- Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam:20/12/1960.

 

Hoạt động1 : Cả lớp và cá nhân.

GV giảng : giữa lúc cách mạng 2 miền có những bước tiến quan trọng .

-MB đạt nhiều thành tựu trong cải tạo XHCN, khôi phục kinh tế.

-MN có những bước pt nhảy vọt sau pt Đồng khởi, ĐH 2 của Đảng họp tại HN.

Hoạt động2 : Cả lớp và cá nhân.

GV yêu cầu HS theo dõi SGK tóm tắt nội dung vào vở:

+ ĐH xác định mục tiêu ,nhiệm vụ cho từng miền:

-MB; cách mạng XHCN , có vai trò quyết định đối với cách mạng cả nước.

-MN: cách mạng DTDCND, có vai trò quyết định trực tiếp với sự nghiệp gp dân tộc.

- Khẳng định cách mạng 2 miền có mối tác động qua lại nhằm hoàn thành cách mạng DTDC trong cả nước..

+Thông qua báo cáo chính trị , báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965).

+Bầu BCH TW mới do Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất.

Ý nghĩa của Đại hội?

HS nghe và ghi chép.

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.

GV nêu vấn đề:

Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục tiêu và thành tựu của kế hoạch?

HS trả lời , GV nhận xét và chốt ý:

- Pt công nghiệp , nông nghiệp đẩy mạnh cải tạo xhcn .

-Củng cố và tăng cường kt quốc doanh.

-Củng cố QP,AN-XH, cải thiện đời sống cho nd.

Thành tựu cơ bản.

+Nông nghiệp: mở rộng  xd các HTX, NT , lâm trường quốc doanh. ( có nhiều htx đạt 5tấn/1ha)

+CN: Thời kỳ 1961-1964 tăng 48% vốn , CN quốc doanh chiếm 93% (xd khu gang thép Thái Nguyên, Uông Bí ,Thác Bà…sứ Hải Dương …)

+Thương nghiệp quốc doanh được quan tâm pt, chiếm lĩnh thị trường.

+GT, GD, YT được nhà nước đầu tư pt.

Ý nghĩa của nó, HS căn cứ vào thành tựu rồi đưa ra ý nghĩa .

GV chốt ý , HS nghe và ghi chép.

Hoạt động1 : Cả lớp và cá nhân.

GV khái quát nghững thành tựu quan trọng trong pt đồng khởi, đã phá về cơ bản hệ thống chính quyền địch ở cơ sở ; chính sách thực dân mới của Mỹ có nguy cơ bị phá sản , trong bối cảnh đó Mỹ buộc đưa ra chiến lược mới “ Chiến tranh đặc biệt”.

HJS nghe và ghi nhớ hoàn cảnh ra đời của “ Chiến tranh đặc biệt”.

Hoạt động2 : Cả lớp và cá nhân.

-GV đặt vấn đề : chiến tranh đặc biệt là gì? Am mưu và thủ đoạn?

HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi , GV nhận xét và chốt ý:

Khái niệm :là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ,được tiến hành bằng quân đội SG , dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ .

 Âm  mưu cơ bản :là “dùng người Việt đánh người Việt”.

 Thủ đoạn :

- Tăng viện trợ quân sự, đưa vào Miền Nam nhiều cố vấn quân sự .

- Thành lập BCH quân sự Mĩ tại Sài Gòn (MACV) 1962.

 -Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.

- Ra sức bắt lính nhằm tăng lực lượng quân nguỵ

- Tiến hành nhiều cuộc hành quân càn quét (kế hoạch Xtalây-Taylo ) bình định MN trong vòng 18 tháng .

- Tiến hành các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng , phá hoại Miền Bắc, phong toả biên giới ,vùng biển … ngăn chặn sự chi viện từ Bắc vào Nam

 

Hoạt động: Cả lớp và cá nhân.

GV trình bày sau phong trào đồng khởi, cách mạng miền Nam có những bước pt nhảy vọt:

- 20/12/1960 mt dtgp miền Nam VN ra đời.

- 15/2/1961 lực lượng vũ trang thống nhất thành quân gp miền  Nam.

- 1/1961  thành lập trung ương cục miền Nam.

- Tấn công địch ở 3 vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn , đồng bằng và đô thị), 3 mũi giáp công là( chính trị , quân sự, binh vận)…

HS nghe , yêu cầu ghi những thắng lợi về QS, chính trị … vào vở.

I- Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau hiệp định giơnevơ năm 1954 về đông dương

1. Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ

- Ngày 16 – 5 – 1955, Pháp rút khỏi đảo Cát Bà, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

- Tháng 5 – 1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

 - Ở miền Nam, Mĩ  thay thế Pháp ở miền Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.

2. Nhiệm vụ cách mạng Việt Nam

- Miền Bắc: Khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.

- Miền Nam: Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

+ Mối quan hệ của cách mạng hai miền: Miền Bắc là hậu phương có vai trò quyết định nhất, còn miền Nam là tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ chung.

 

II – Miền bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954 – 1960)

1. Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 - 1957)

a. Hoàn thành cải cách ruộng đất

- Từ 1954 - 1956 miền Bắc diễn ra đợt 6 giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất.

- Kết quả: 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò và 1,8 triệu nông cụ chia cho 2 triệu hộ nông dân.Khối liên minh công nông được củng cồ.

b. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (HS đọc thêm)

2. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội (1958 - 1960) (HS đọc thêm)

 

III – Miền nam đấu tranh chống chế độ mĩ – diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “đồng khởi” (1954 – 1960)

1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 - 1959) (HS đọc thêm)

 

2. Phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960)

 a. Nguyên nhân

- Trong những năm 1957 – 1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp cách mạng, ban hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật và ra Luật 10/59 công khai chém giết làm cho cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn, tổn thất.

- Tháng 1 – 1959, Hội nghị lần 15 Ban chấp hành trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để lật đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

b. Diễn biến

- Ngày 17 -1- 1960,dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy Bến Tre, “Đồng khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày( Bến Tre)sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch.

- Đồng khởi nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ,Tây Nguyên…đến năm 1960, ta đã làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, ven biển Trung Bộ và Tây nguyên.

- Ta làm chủ: Nam Bộ 600 xã, Trung Bộ 904 thôn, Tây Nguyên 3200 thôn.

- Thắng lợi của  “Đồng khởi”dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộcgiải phóng miền Nam Việt Nam ngày 20-12-1960.

c. Ý nghĩa

- Phong trào “Đồng khởi” đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng MN chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

 

IV – Miền bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 – 1965)

1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960)

Nội dung

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền:

- Miền Bắc: Cách mạng xã hội chủ nghĩa, có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

- Miền Nam: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng Miền Nam.thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tro

-  Cách mạng 2 miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình thống nhất đất nước

- Đại hội thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965).

2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965)

Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm

- Phát triển công nghiệp và nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

- Củng cố và tăng cường kinh tế quốc doanh.

- Củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự an ninh xã hội.

 Thành tựu

- Nông nghiệp: Xây dựng hợp tác xã nông nghiệp bậc cao, áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất. Nhiều hợp tác xã đạt năng suất lúa 5 tấn/ha.

- Công nghiệp: Ưu tiên vốn đầu tư xây dựng

- Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, cải thiện đời sống nhân dân.

- Giao thông vận tải: Được củng cố.

- Giáo dục: Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh.

- Hệ thống y tế được đầu tư phát triển.

 

V– Miền nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc mĩ (1961 – 1965)

1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam

a. Hoàn cảnh

Sau phong trào “Đồng khởi”, phong trào đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang ở Miền Nam vẫn duy trì và phát triển. Mĩ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965).

b. Âm mưu

- “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

- Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” là “dùng người Việt đánh người Việt”.

c. Thủ đoạn

- Kế hoạch Xtalây – Taylo nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng (1961 - 1963).

- Kế hoạch Giônxơn – Macnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm (1964 - 1965).

- Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Diệm, đưa cố vấn quân sự Mĩ,

- Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

- Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

- Trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

- Mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, phá hoại miền Bắc.

2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh  đặc biệt” của Mĩ

a. Chủ trương của ta

- Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược, bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận).

- Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam, tháng 1 - 1961, Trung ương cục miền Nam ra đời; tháng 2 – 1961, các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.

b. Thắng lợi của quân dân miền Nam

Trên mặt trận chống “Bình định”

- Cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch. Đến cuối 1962 trên nửa tổng số ấp và 70%  nông dân vẫn do cách mạng kiểm soát.

- Đến giữa năm 1965, chỉ còn kiểm soát 2.200 ấp. Ấp chiến lược “xương sống” của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.

Trên mặt trận đấu tranh chính trị

- Phong trào đấu tranh chính trị diễn ra sôi nổi ở các đô thị lớn như: Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn thu hút đông đảo quần chúng tham gia, nhất phụ nữ, tăng ni, phật tử, học sinh – sinh viên.

- Phong trào đã góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm, buộc Mĩ phải đảo chính lật đổ Diệm – Nhu (1-11-1963).

Trên mặt trận quân sự

- Ngày 2 – 1 – 1963, quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp Bắc (Mỹ Tho), đánh bại cuộc hành quân càn quét của hơn 2.000 quân đội Sài Gòn có cố vấn Mĩ chỉ huy. Sau trận Ấp Bắc, khắp miền Nam đã dấy lên phong trào “thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”.

- Đông xuân 1964-1965,ta chiến thắng Bình Giã (Bà rịa) . Tiếp đó là thắng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài, làm phá sản cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ .

 

Mời quý thầy cô xem nội dung chi tiết của giáo án Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965) và các giáo án còn lại bằng cách đăng nhập tài khoản trên trang thư viện elib sau đó tải miễn phí BST giáo án về máy.

Ngoài ra, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Bài tập chương 4 bài 21 Lịch sử 12:

Đồng bộ tài khoản