Giáo án Lịch sử 12 bài 3: Các nước Đông Bắc Á

Chia sẻ: Nguyễn Thị Huỳnh Anh | Ngày: | 4 giáo án

0
857
lượt xem
7
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 12 bài 3: Các nước Đông Bắc Á

Mô tả BST Giáo án Lịch sử 12 bài 3

Để giúp học sinh nắm được các kiến thức trong bài học một cách vững vàng, quý thầy cô giáo cần có một bài soạn để giảng dạy tốt nhất. Dưới đây là bộ sưu tập Giáo án Lịch sử 12 Các nước Đông Bắc Á được chúng tôi tuyển chọn của các giáo viên đang giảng dạy ở các trường có tiếng trong cả nước sẽ giúp thầy cô giáo có thêm tư liệu tham khảo, qua đó giúp học sinh hiểu được các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc từ 1946-2000, sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á từ sau năm 1945, hướng nhận thức đến quy luật phát triển tất yếu của lịch sử. Thư viện eLib hi vọng giáo án này sẽ góp phần giúp các thầy cô có được một bài soạn hay.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Lịch sử 12 bài 3

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

CHƯƠNG 3: CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA-TINH (1945 - 2000)

BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

 

I. Mục tiêu 

1. Kiến thức:

  • Giúp học sinh thấy được những biến đổi lớn lao ở khu vực Đông Bắc Á sau CTTG II.
  • Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc từ 1946-2000.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

  • Sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á từ sau năm 1945, hướng nhận thức đến quy luật phát triển tất yếu của lịch sử.
  • Chủ nghĩa xã hội ra đời và phát triển còn gặp nhiều khó khăn và thử thách.

3. Kỹ năng:

  • Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử.
  • Khai thác tranh ảnh lịch sử nhằm hiểu được nội dung các sự kiện lịch sử.

II. Chuẩn bị giáo cụ

  • Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
  • Phim, ảnh tư liệu về TQ và TT.

III. Tiến trình lên lớp

1. Kiểm tra bài cũ.

  • Câu hỏi:
    • Những thành tựu xây dựng CNXH từ 1945 – nửa đầu những năm 70?
    • Nguyên nhân sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

2. Bài mới:

  • GV hệ thống lại kiến thức cũ về các nước châu Á, đặc biệt là Triều Tiên &TQ trước khi vào bài mới.

3. Tiến trình tổ chức dạy - học.

Các hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cơ bản cần nắm

 

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

 

- GV sử dụng bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai, yêu cầu học sinh xác định vị trí địa lý của cá nước ở khu vực Đông Bắc Á.

Yêu cầu chỉ rõ: Đông Bắc Á có diện tích khoảng 10,2 trkm2 , dân số 1,47 tỷ năm 2000 , có nhiều nguồn tài nguyên… vì vậy khu vực này trở thành điểm đến của chủ nghĩa thực dân…

 

? Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực Đông Bắc Á có những chuyển biến như thế nào?

HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi, GV nhận xét rồi chốt ý.

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

GV dùng bản đồ và khái quát cục diện tình hình TQ sau chiến tranh chống Nhật kết thúc, cuộc nội chiến Quốc – Cộng kéo dài 6 năm.

? Sự thành lập và ý nghĩa của sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa?

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét và chốt ý.

 

? Nhiệm vụ của cách mạng Trung Quốc mười năm đầu xây dựng chế độ mới và những thành tựu đạt được?

 HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý.

 

* Thời kỳ 1959 - 1978  TQ lâm vào tình trạng mất ổn định về mọi mặt (Không dạy)

 

Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân

 

? Đường lối đổi mới từ 1978 đến nay ở Trung Quốc đã thu được những thành tựu gì? Ý nghĩa như thê nào?

 

HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý.

 - Tháng 12/1978 được Đặng Tiểu Bình khởi xướng và nâng lên thành “đường lối chung”. Là xây dựng CNXH mang màu sắc TQ.

 

 Thành tựu:

+ Kinh tế

+ KH-KT

+ VH-GD

+ Đối ngoại

 - Thu lại Hồng Kông (1997), MaCao (1999).

 

? Ý nghĩa?

 

HS nghe và ghi chép.

I – Nét chung về khu vực đông bắc á

- Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới. Trước chiến tranh thế giới thứ hai, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).

- Từ sau 1945 có nhiều biến chuyển:

+ Tháng 10 - 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời. Cuối thập niên 90, Hồng Công và Ma Cao cũng trở về chủ quyền với Trung Quốc.

+ Năm 1948, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn Dân quốc ở phía Nam và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc.

+ Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới giữa hai nhà nước.

+ Từ năm 2000, đã kí hiệp định hoà hợp giữa hai nhà nước.

- Từ nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Riêng Trung Quốc cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, nền kinh tế có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới.

 

II – Trung quốc:

1. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)

a. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân  Trung Hoa

- Ngày 1-10-1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa tuyên bố thành lập.

Ý nghĩa: chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội. Đã ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

- Trung Quốc đã thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1950 – 1952) và kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953 – 1957). Bộ mặt đất nước có những thay đổi rõ rệt (246 công trình được xây dựng, sản lượng công nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng 25 %,...).

- Về đối ngoại: Trung Quốc thi hành chính sách củng cố hoà bình thế giới và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

 

b. Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978) (Không dạy)

 

c. Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)

Tháng 12 - 1978, TW Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách.

* Nội dung: Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc:

+ Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm.

+ Tiến hành cải cách và mở cửa.

+ Chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

+ Biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

* Thành tựu:

- Đến năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, GDP tăng hằng năm 8%.

- Năm 2000, GDP đạt 1.080 tỉ USD, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt. Năm 2010, GDP Trung Quốc vượt qua Nhật để trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Mỹ.

- Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm 1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003, phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào không gian).

- Đối ngoại:

+ Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam…

+ Quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế.

  + Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế.

 

Trên đây là một phần nội dung của giáo án bài Các nước Đông Bắc Á để xem hết nội dung của giáo án và các giáo án còn lại trong BST, quý thầy cô vui lòng đăng nhập và download về máy.

Ngoài ra, để tiện trong việc giảng dạy quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản