Giáo án Lịch sử 12 bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thu Trang | Ngày: | 4 giáo án

0
1.907
lượt xem
15
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 12 bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Mô tả BST Giáo án Lịch sử 12 bài 4

Tuyển tập bộ Giáo án Lịch sử 12 Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ được thiết kế theo đúng chuẩn kỹ năng và kiến thức của bộ GD bởi các giáo viên đang giảng dạy tại các trường trong cả nước. Bộ sưu tập là tài liệu tham khảo cho quý thầy cô giáo trong quá trình soạn bài giảng dạy, cung cấp kiến thức để học sinh biết được các giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước ở các nước khu vực Đông Nam Á, phong trào đấu tranh giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước ở Ấn Độ. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Lịch sử 12 bài 4

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

CHƯƠNG 3: CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA-TINH (1945 - 2000)

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

 

I. Mục tiêu 

1. Kiến thức:

  • Nắm được những nét lớn về quá trình giành độc lập dân tộc ở các quốc gia Đông Nam Á.
  • Các giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước ở các nước khu vực Đông Nam Á.
  • Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lậpvà thành tựu xây dựng đất nước ở Ấn Độ.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

  • Nhận thức được tính tất yếu của pt đấu tranh giành độc lập, sự xuất hiện các quốc gia độc lập.
  • Sự hội nhập kinh tế khu vực ĐNÁ mang tính tất yếu (ASEAN) đánh giá khách quan những thành tựu xây dựng đất nước ở các nước ĐNÁ và Ấn Độ.

3. Kỹ năng:

  • Rèn luyện khả năng khái quát, tổng hợp các vấn đề trên cơ sở các sự kiện tiêu biểu.
  • Khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, sử dụng bản đồ…

II. Chuẩn bị giáo cụ

  • Lược đồ châu Á, ĐNÁ, Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
  • Tranh ảnh tư liệu về Ấn Độ và Đông Nam Á.

III. Tiến trình lên lớp

1. Kiểm tra bài cũ.

  • Câu hỏi:
    • Ý nghĩa sự ra đời của nước CH NDTH (1/10/1949)?
    • Thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ sau 1978?

2. Bài mới:

  • GV khái quát tình hình châu Á sau chiến tranh, trong bối cảnh quốc tế thuận lợi dẫn đến sự biến đổi ở ĐNÁ và Ấn Độ trên mọi lĩnh vực.

3. Tiến trình tổ chức dạy - học.

Các hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cơ bản cần nắm

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV dùng bản đồ khu vực Đông Nam Á, yêu cầu HS xác định vị trí địa lí, năm giành độc lập.

- HS trả lời, GV nhận xét

(+ VN đánh bại Pháp 1954, Mỹ 1975.

+ Inđônêsia người Hà Lan công nhận cộng hoà liên bang năm 1949.

+ Pilippin Mỹ công nhận độc lập 7/1946

+ Miến Điện Anh công nhận độc lập1/1948. Mã Lai 8/1957, Singapore 6/1959 , Brunây 1/1984

+ Đôngtimo tách khỏi Inđônêsia 1999, ngày   20/5/2002 trở thành quốc gia độc lập.)

Hoạt động 2: Cả lớp - Cá nhân

? Những sự kiện nào nói lên sự trưởng thành của lực lượng cách mạng Lào?

(20/1/1949, quân giải phóng nhân dân Lào Látxavông được thành lập do Cayxỏn Phômvihẳn chỉ huy.)

- GV giải thích các khái niệm: “Chủ nghĩa thực dân kiểu mới”. “Chiến tranh đặc biệt tăng cường”

Hoạt động 3: Cả lớp - Cá nhân

(1979-1991, nội chiến diễn ra giữa lực lượng của Đảng Nhân dân cách mạng với các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ. Cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập kỉ, gây nhiều tổn thất cho đất nước).

? Cách mạng CPC và cách mạng Lào, Việt Nam có những điểm gì khác nhau

Hoạt động 4: Cả lớp

? Quá trình xây dựng và phát triển của nhóm các nước sáng lập ASEAN?

 

+ Sau khi giành độc lập, các nước tiến hành CNH thay nhập khẩu (kinh tế hướng nội):

- Nội dung: Đẩy mạnh pt các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa…

- Thành tựu: Đáp ứng nhu cầu của người lao động trong nước, giải quyết nạn thất nghiệp.

- Hạn chế: Tệ nạn quan lưu tham nhũng, làm đời sống nhân dân khó khăn.

+ Thời kỳ những năm 60-70 trở đi chuyển sang CNH (chiến lược hướng ngoại)

- Nội dung: Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn, kỹ thuật từ bên ngoài…

- Thành tựu: Tỉ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đặc biệt là Singapore; làm thay đổi bộ mặt kinh tế –xã hội các nước này.

- Hạn chế: Thời kỳ 1997 - 1998 xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế.

Hoạt động 5: Cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu HS theo dõi bản đồ kết hợp SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Hoàn cảnh ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN)?

? Quá trình ASEAN toàn Đông Nam Á?

? Vai trò của ASEAN trong bối cảnh ngày nay?

HS trả lời câu hỏi, GV nhật xét.

 (Quá trình ASEAN toàn Đông Nam á.

- 1967 – 1975, là một tổ chức non yếu, hoạt động rời rạc.

- 1976 – nay: tại hội nghị Bali (2/1976) đã đề ra mục tiêu: xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo nên một cộng đồng ĐNÁ hùng mạnh, tự lực tự cường.

- Thời kỳ đầu, ASEAN có chính sách đối đầu với các nước ĐD, song đến cuối thập niên 80 khi vấn đề CPC được giải quyết, mối quan hệ đó đã chuyển từ “đối đầu” sang “đối thoại”và hợp tác.

- 1/1984, Brunây; 7/1995, Việt Nam; 7/1997, Lào và Myanma; 4/1999, CPC gia nhập.

Vai trò: ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn diện, trên mọi lĩnh vực ở ĐNÁ tạo nên một khu vực hoà bình, ổn định và phát triển.)

Hoạt động 5: Thảo luận nhóm.

GV dùng bản đồ thế giới và bản đồ Ấn Độ, yêu cầu HS thảo luận (2 nhóm):

? Nhóm 1: Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

? Nhóm 2: Những thành tựu cơ bản trong thời kỳ xây dựng đất nước?

Học sinh thảo luận và trả lời, Gv chốt ý.

(Ấn Độ là một trong những nước đề xướng Phong trào không liên kết)

I – Các nước đông nam á

1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai

a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

- 8 - 1945, nhiều nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền và lần lượt giành độc lập: Việt Nam (1945), Inđônêsia (1949), Philippin (7/1946), Miến Điện (1948), Mã Lai (1957), Singapore (1959), Brunây (1984),...

- Đông Timo tách khỏi Inđônêsia 1999, 20 – 5 – 2002, trở thành quốc gia độc lập.

 

b. Lào (1945 - 1975)

+ Ngày 12-10-1945, nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa thắng lợi, tuyên bố Lào là một vương quốc độc lập.

+ Từ đầu năm 1946 đến năm 1975, nhân dân Lào đã buộc phải cầm súng tiến hành hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 -1954) và đế quốc Mĩ (1954 – 1975). Tháng 2-1973, Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình và hoà hợp dân tộc ở Lào được kí kết.

+ Ngày 2-12-1975, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập, mở ra kỉ nguyên xây dựng và phát triển của đất nước Triệu Voi.

 

c. Campuchia (1945 - 1993)

+ Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp. Ngày 9-11-1953, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia.

+ Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Campuchia do Xihanúc lãnh đạo đi theo đường lối hoà bình trung lập, không tham gia các khối liên minh quân sự.

+ Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ. Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã thi hành chính sách diệt chủng cực kì tàn bạo, giết hại hàng triệu người dân vô tội. Ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hoà Nhân dân Campuchia ra đời.

+ Từ năm 1979 đến năm 1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại của Khơme đỏ. 1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia được kí kết. 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập và bước vào thời kì hoà bình, xây dựng và phát triển đất nước.

2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

+ Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Thái Lan và Xingapo) đều tiến hành đường lối công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tựu. Tuy nhiên, chiến lược này dần bộc lộ những hạn chế nhất là về nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ…

+ Từ những năm 60-70, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu – "mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá, phát triển ngoại thương. Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước khá cao.

 

b. Nhóm các nước Đông Dương (Hs đọc thêm)

 

3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

a. Hoàn cảnh

- Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á cần có sự hợp tác cùng phát triển, hạn chế những ảnh hưởng của các cường quốc lớn.

- Đồng thời lúc này các tổ chức liên kết khu vực ngày càng nhiều, điển hình là Liên minh Châu Âu...

- Ngày 8 – 8 – 1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập (ASEAN) gồm: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore.

- Mục tiêu của ASEAN là tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

b. Quá trình phát triển

- 1967 – 1975: Là một tổ chức non yếu, hoạt động rời rạc.

- 1976 – nay: Tại hội nghị Bali (2 - 1976) đã đề ra nguyên tắc cơ bản: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không dùng vũ lực đe dọa nhau; Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình; Hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội...

- Sau đó các nước còn lại lần lượt gia nhập ASEAN: Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mianma (1997), Camphuchia (1999).

- Thời kỳ đầu, ASEAN có chính sách đối đầu với các nước Đông Dương, song đến cuối thập niên 80 khi vấn đề Campuchia được giải quyết, mối quan hệ đó đã chuyển từ “đối đầu” sang “đối thoại” và hợp tác.

- ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hoá vào năm 2015.

 

II - Ấn độ

a) Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại đã diễn ra sôi nổi. Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo "phương án Maobơttơn". Ngày 15-8-1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập.

- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, ngày 26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nhà nước Cộng hoà.

b) Công cuộc xây dựng đất nước

- Nông nghiệp: Nhờ tiến hành cuộc "cách mạng xanh" Ấn Độ đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo (từ 1995).

- Công nghiệp: sản xuất máy bay, tàu thủy, xe hơi, đầu máy xe lửa… và điện hạt nhân.

- Khoa học – kĩ thuật: là cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ (1974 thử thành công bom nguyên tử, 1975 phóng vệ tinh nhân tạo…)

- Đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hoà bình trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc.

 

Qúy thầy cô vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib và download nội dung các giáo án trong BST giáo án Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ về máy để tiện cho việc tham khảo.

Bên cạnh đó, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Bài tập chương 3 bài 4 Lịch sử 12:

Đồng bộ tài khoản