Giáo án Lịch sử 12 bài 8: Nhật Bản

Chia sẻ: Nguyễn Thị Huỳnh Anh | Ngày: | 4 giáo án

0
892
lượt xem
17
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 12 bài 8: Nhật Bản

Mô tả BST Giáo án Lịch sử 12 bài 8

Đây là bộ sưu tập Giáo án Lịch sử 12 Nhật Bản dành cho các thầy cô đang trực tiếp giảng dạy để tham khảo. Tài liệu này giúp quý thầy cô soạn giáo án bài học tốt hơn. Bộ sưu tập giúp học sinh hiểu được vai trò lớn của nền kinh tế Nhật đối với thế giới nói chung và châu Á nói riêng, những nguyên nhân phát triển thần kỳ của kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai. Hi vọng, đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Lịch sử 12 bài 8

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

CHƯƠNG IV: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000)

BÀI 8: NHẬT BẢN

I. Mục tiêu 

1. Kiến thức:

  • Nắm được quá trình phát triển của Nhật Bản từ sau chiến trtanh thế giới thứ hai đến nay.
  • Vai trò lớn của nền kinh tế Nhật đối với thế giới nói chung và châu Á nói riêng.
  • Những nguyên nhân phát triển thần kỳ của kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

  • Đánh giá đúng về khả năng sáng tạo của con người và ý chí vươn lên của người Nhật Bản.
  • Ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với sự nghiệp công nghiệp hiện đại hoá đất nước.

3. Kỹ năng:

  • Khả năng sử dụng bản đồ và rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá tổng hợp.

II. Thiết bị, tài liệu dạy học

  • Bản đồ châu Á, Nhật và thế giới sau chiến tranh.
  • Tranh ảnh minh hoạ về thành tựu phát triển của kinh tế Nhật.

III.  Tiến trình lên lớp

1. Kiểm tra bài cũ.

  • Các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
  • Hoàn cảnh ra đời và quá trình pt của Khối thị trường chung Châu Âu (EU)?

2. Bài mới:

  • GV khái quát tình hình nước Nhật sau chiến tranh để dẫn nhập học sinh vào bài mới.

3. Tiến trình tổ chức dạy - học.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung học sinh cần nắm

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

Hs: Tình hình Nhật sau CTTG thứ II như thê nào ?

- Nước Nhật  bị tàn phá nặng nề, gần như đổ nát hoàn toàn sau CT. Ba khó khăn lớn nhất bao trùm cả  đất nước Nhật Bản là: Thiếu thốn nghiêm trọng về hàng hóa, lương thực, thực phẩm.Thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người). Lạm phát với tốc độ phi mã.             

- Cuối tháng 8/1945, quân đội Mĩ dưới danh nghĩa Đồng minh tiến vào chiếm đóng NB.

H: Liên minh Mỹ-Nhật được thể hiện như thế nào?

- Mỹ đặt 179 căn cứ quân sự và hơn 28 vạn quân ở Nhật

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

 Hs: Nêu số liệu  vềsự phát triển thần kì của kinh tế Nhật từ 1960-1973?

+ Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của NB từ 1960-1969 là 10,8%

GNP 1950, đạt 20 tỷ $; năm 1968 đạt 183 tỷ $, năm 1973 đạt 402 tỷ $.

+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp hàng năm gấp 6 lần Mỹ.

+ Từ 1950-1971, xuất khẩu tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần.

Hoạt động 2: Cả lơp - cá nhân

Hs: Phân tích những nguyên nhân của sự phát triển thần kì đó?

-  Yếu tố con người là yếu tố quyết định ban đầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lý của Nhà nước có hiệu quả

- Các công ti có tầm nhìn xa, quản lí tốt, sức cạnh tranh cao.

- Aùp dụng thành công các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại vào sx.

- Chi phí quốc phòng thấp ( dưới 1% GDP)

- Biết tận dụng các yếu tố bên ngoài: …

Hs: Vì sao yếu tố quan trọng nhất là con người ?

+ Người Nhật chăm chỉ làm việc và được đào tạo chu đáo, họ chú ý tỉ mỉ từ những cái nhỏ nhất, điều tra kĩ càng trước khi ra quyết định; họ đặc biệt coi trọng chữ tín; có ý thức cộng đồng, trước hết là từ đơn vị, công ti của mình; không dựa vào họ hàng theo kiểu “một người làm quan, cả họ được nhờ” …

Hoạt động 3: Cá nhân

Hs: Những khó khăn trong nền kinh tế Nhật

- Khó khăn của điều kiện tự nhiên (lãnh thổ không lớn, dân số đông, nghèo tài nguyên khoáng sản; thường xảy ra động đất, núi lửa. Phải nhập khẩu nguồn nguyên, nhiên liệu, lương thực, thực phẩm).

 - Cơ cấu vùng k/t thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào 3 trung tâm: Tôkiô, Ôxaka, Nagôia, giữa CN và nông nghiệp cũng có sự mất cân đối.

- Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây Aâu và các nước CN mới (NICs).

- NB không giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm ngay trong bản thân nền kinh tế TBCN

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

Kinh tế: từ 1973- đầu 1980: sự phát triển đi kèm với khủng hoảng và suy thoái. Trong giai đoạn này, lần đầu tiên từ sau CTTG thứ 2, nền kinh tế NB không còn tăng trưởng theo hai con số và đã “ nếm mùi” suy thoái.

 Từ nửa sau những năm 1980, Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính đứng đầu thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, 1,5 lần CHLB Đức. Nhật Bản cũng là chủ nợ lớn nhất thế giới.

 Chính trị : Đảng Dân chủ Tự do tiếp tục cầm quyền.

*Đối ngoại: Năm 1973, thiết lập quan hệ ngoại giao với VN, bình thường hóa quan hệ với TQ.

 - Nội dung chính của “Học thuyết Phucưđa” (8-1977) là củng cố mối quan hệ với các nước ĐNA trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị , văn hóa, xã hội và là bạn hàng bình đẳng của các nước A SEAN.

- Học thuyết Kaiphu (1991) là sự phát triển tiếp tục của Học thuyết Phucưđa trong điều kiện lịch sử mới.

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

Hs: Những nét mới trong quan hệ đối ngoại của Nhật thời kì 1991-2000?

- Nhật Bản cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ, thoát dần sự lệ thuộc vào Mĩ, nhưng vẫn trên cơ sở đồng minh chiến lược.

- Mở rộng q/hệ đối ngoại trên phạm vi toàn cầu.

- Phát triển quan hệ với các nước NICs và ASEAN. Tăng cường quan hệ buôn bán, đầu tư, viện trợ, kí hết các hiệp định thương mại ...

- Q/hệ Nhật-Việt có nhiều chuyển biến tích cực.

 - Học thuyết Miyadaoa (1/1993) và học thuyết Hasimôtô  ((1/1997) của Nhật vẫn coi trong quan hệ với Tây Âu.

1. Sự phát triển “thần kỳ“ của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó.

* Kinh tế.

      Từ một nước bại trận trong chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật tập trung phát triển kinh tế và đã đạt nhiều thành tựu, được thế giới đánh giá là “thần kỳ”:

- Từ năm 1952 đến 1973 kinh tế Nhật có tốc độ phát triển liên tục nhiều năm ở 2 con số (1960 -1969, là 10,8%).

- Tới năm 1968, kinh tế Nhật vượt các cường quốc tư bản vươn lên đứng hàng thứ 2 thế giới sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.

* Giáo dục và khoa học kỹ thuật, rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật với việc tập trung vào các lĩnh vực khoa học dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ô tô, đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…)

* Nguyên nhân phát triển

- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỷ luật, có kiến thức, cần cù và tiết kiệm… con người được xem là vốn quý, là nhân tố quyết định hàng đầu.

- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước và các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực sức cạnh tranh cao.

- Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, sức cạnh tranh hàng hoá cao.

- Chi phí cho Quốc phòng thấp (1% GDP) nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế.

- Nhật Bản đã tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn vốn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều tiên (1950 -1953), Việt Nam (1954 -1975) để làm giàu ...

 

 

 

 

 

 

 

2. Tình hình chính trị - xã hội.

+ Công cuộc cải cách dân chủ về kinh tế:

       Với 3 cuộc cải cách lớn: Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Daibátxư”; Cải cách rộng đất, địa chủ không được sở hữu quá 3ha; Thực hiện các quyền tự do dân chủ như: luật lao động, luật công đoàn, tự do bầu cử, ngôn luận, nam nữ bình đẳng...

 

 

+ Những cải cách về chính trị:

Trong thời gian chiếm đóng, Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng đồng minh (SCAP) đã tiến hành:

- Loại bỏ chủ nghĩa quân Phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật.

- Ban hành hiến Pháp mới với những qui định quan trọng: Nhật là nước quân chủ lập hiến (dân chủ đại nghị), cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực (điều 9 HP). Đây là một bản hiến pháp dân chủ, tiến bộ của người Nhật.

+ Nền chính trị nước Nhật trong một thời gian dài từ 1955 – 1993, đảng Dân chủ tự do liên tục cầm quyền dẫn dắt sự phát triển của đất nước. Từ sau 1993 tình hình chính trị Nhật có lúc không ổn định, nội các luân thay đổi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chính sách đối ngoại.

+ Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật là liên minh chặt chẽ với Mỹ. Nhờ đó Nhật ký với Mỹ  Hiệp ước hòa bình Xan phan-xi-côHiệp ước an ninh Mĩ-Nhật (9/1951), gia hạn nhiều lần, tháng 4- 1996 hai nước ra tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn.

+ Trong bối cảnh mới của tình hình sau chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ hơn, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với Châu Á và các nước Đông Nam Á.

+ Ngày nay Nhật đang nỗ lực vươn lên để trở thành một cường quốc chính trị, nhằm tương xứng với sức mạnh kinh tế...(Nhật đề nghị mở rộng thành viên thường trực của Hội đồng bảo an LHQ)

--- xem online hoặc tải về máy---

Trên đây là một phần trích trong toàn bộ nội dung của giáo án Nhật Bản. Để xem toàn bộ và đầy đủ nội dung của giáo án này, mời quý thầy cô và các em học sinh vui lòng đăng nhập vào trang Elib.vn để xem online hoặc tải về máy

Ngoài giáo án trên, quý thầy cô và các em học sinh có thể tham khảo thêm bài giảng này tại đây: 

  • Nhật Bản gồm nội dung lý thuyết được sơ lược những ý chính liên quan đến bài học và có các hình ảnh, lược đồ để các em học sinh dễ dàng quan sát nắm bắt các sự kiện lịch sử và giúp cho quý thầy cô làm bài giảng của mình trở nên sinh động thu hút sự chú ý của các em học sinh. 
  • Hướng dẫn trả lời 2 câu hỏi bài tập SGK Lịch sử 12 giúp các em học sinh nắm bài nhanh hơn. 
  • 10 câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài Nhật Bản giúp các em học sinh tự đánh giá nội dung bài mà mình tiếp thu được để có phương pháp học đúng đắn.

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản