Giáo án Lịch sử 6 bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

Chia sẻ: Hoàng Thị Trúc Phương | Ngày: | 4 giáo án

0
780
lượt xem
8
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Lịch sử 6 bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

Giáo án Lịch sử 6 bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
Mô tả bộ sưu tập

Để có thêm tài liệu tham khảo cho quý thầy cô khi soạn giáo án, TailLieu.VN giới thiệu Bộ sưu tập Giáo án Lịch sử 6 bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế. Bộ sưu tập gồm nhiều giáo án, được tổng hợp từ các trường có tiếng trong cả nước sẽ giúp quý thầy cô hướng dẫn học sinh hiểu được những chuyển biến lớn về ý nghĩa hết sức quan trọng trong đ/sống kinh tế của người nguyên thuỷ. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp ích cho việc soạn giảng của các quý thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Lịch sử 6 bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

Giáo án Lịch sử 6 bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
Tóm tắt nội dung

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC BÀI NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1. Kiến thức: HS hiểu:
- Những chuyển biến lớn có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta.
- Công cụ cải tiến : Nghề luyện kim xuất hiện -> năng suất lao động tăng.
- Nghề nông nghiệp trồng lúa nước ta ra đời -> đời sống người Việt Cổ ổn định.
2. Kỹ năng:
- Bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xét, so sánh liên hệ thực tế.
3. Tư tưởng:
- Giáo dục tinh thần sáng tạo trong lao động.

B. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV:Công cụ đá phục chế.
- HS: SGK, vở ghi và đồ dùng học tập.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1. Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu các bước phát triển trong lao động sản xuất và ý nghĩa của nó?
2. Tổ chức xã hội người nguyên thuỷ thời kỳ văn hoá Hoà Bình-Bắc Sơn?
3. Dạy và học bài mới.
Giới thiệu bài mới:: Trong quá trình sinh sống, con người luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động. Chính vì điều này đã làm cho đời sống của con người ngày càng tốt hơn. Vậy họ đã cải tiến công cụ ntn, ý nghĩa của nó đối với đời sống của người nguyên thuỷ ở trên đất nước ta ra sao chứng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
HĐ1: Cá nhân – Cả lớp.
HS đọc mục 1 SGK trang 30, xem hình 28, 29.
GV? Qua hình 28,29,30 em thấy công cụ sản suất của người nguyên thuỷ gồm những gì?
HS: Rừu đá có vai, lưỡi đục, công cụ bằng xương, đồ gốm...
GV? Những công cụ bằng đá, xương, sừng đã được tìm thấy ở địa phương nào? Thời gian xuất hiện
HS: Dựa theo thông tin SGK trả lời.
HS đọc mục 2 trang 31,32 SGK
GV? Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây sống ở đâu, sau đó được mở rộng như thế nào?
HS: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời.
GV? Để định cư lâu dài, con người cần làm gì?
HS: Cải tiến công cụ lao động
GV? Công cụ cải tiến sau đồ đá là gì? Đồ đồng xuất hiện như thế nào?
GV? Thuật luyện kim được phát minh, có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của người Việt Cổ?
HS: Nhờ công cụ bằng đồng đã làm cho năng suất tăng, diện tích được mỡ rông, chăn nuôi phát triển…
HĐ3: Nhóm - Cá nhân.
HS đọc mủc 3 trang 32 SGK
HS thảo luận :Những dấu tích nào chứng tỏ người Việt cổ đã phát minh ra nghề trồng lúa nước?
HS Các nhóm báo cáo kết quả dựa vào các ý chính sau.
+ Nước ta: quê hương loài người.
+ Công cụ (đá ,đồng….)
+ Cây lúa:
+ Nghề: trồng trọt, chăn nuôi.
GV: Nhận xét chung.
GV? Theo em vì sao từ đây con người có thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn?
HS: Trồng trọt và chăn nuôi phát triển do đó con người có thể định cư lâu dài ở một nơi cố định.

D. CỦNG CỐ BÀI NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

Gv sơ kết lại toàn bài:
+ Sản xuất phát triển -> nâng cao đời sống.
+ Người Việt Cổ đã tao ra thuật luyện kim và nghề nông trồng nước.
+ Cuộc sống ổn định hơn.
- Học theo những câu hỏi cuối bài.

E. DẶN DÒ

- Soạn trước nội dung của bài 11.

Đồng bộ tài khoản