Giáo án lớp Chồi chủ đề Thế giới động vật

Chia sẻ: Lê Thị Thúy Hằng | Ngày: | 13 giáo án

0
147
lượt xem
16
download
Xem 13 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Mầm non để cùng chia sẻ kinh nghiệm dạy trẻ
Giáo án lớp Chồi chủ đề Thế giới động vật

Mô tả BST Giáo án lớp chồi chủ đề Thế giới động vật

Với mục tiêu giúp quý thầy cô truyền tải được hết nội dung chủ đề Thế giới động vật đến các bé, Thư viện eLib đã sưu tầm toàn bộ giáo án liên quan thành BST Giáo án lớp Chồi chủ đề Thế giới động vật. Thông qua tham khảo BST quý thầy cô sẽ giúp các bé biết tên các con vật, đặc điểm nổi bật về cấu tạo, vận động, thức ăn của các loài động vật và môi trường sống khác nhau của chúng. Đồng thời giúp các bé biết sử dụng nhiều hơn - ít hơn, cao hơn - thấp hơn, to hơn - nhỏ hơn để so sánh các nhóm con vật.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án lớp chồi chủ đề Thế giới động vật

Dưới đây là một phần nội dung trong BST Giáo án lớp Chồi chủ đề Thế giới động vật, mời quý thầy cô cùng tham khảo:

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Trẻ gọi đúng tên và biết được những điểm rõ nét về cấu tạo, môi trường sống của một số con vật nuôi trong gia đình (có 2 chân, 2 cánh, có mỏ).
- Trẻ biết kể tên các món ăn được chế biến từ thịt và trứng của gà, vịt, chim. Hiểu giá trị dinh dưỡng của chúng.
- Trẻ nhận biết thành thạo các hình cơ bản: hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông.
2. Kĩ năng:
- Trẻ so sánh và nhận ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa các con vật: gà mái với gà trống, vịt và chim.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể khỏe mạnh.
II - CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị cho trẻ:
- Tranh vẽ các con vật (đã cắt các mảnh rời, phía sau có gắn các hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông các màu).
- Mô hình: trang trại chăn nuôi gồm có: gà mái, gà trống, vịt, chim, ao, chuồng chim, chuồng gà.
- Đàn ghi nhạc đệm bài hát: "Vì sao chim hay hót?", nhạc và lời: Hà Hải.
2. Chuẩn bị cho trẻ:
- Bảng dạ dính có chia 4 cột cho 4 đội tham gia chơi.
- Rổ đựng lô tô về các con vật nuôi trong gia đình.
- Trẻ thuộc bài hát: "Vì sao chim hay hót?"
- Bốn bộ trang phục gà trống, gà mái, vịt, chim cho trẻ.
3.Đội hình:
- Trẻ ngồi theo hình chữ U.
III - CÁCH TIẾN HÀNH.
1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú.
Cô và trẻ cùng hát bài: "Vì sao chim hay hót?"
- Trong bài hát nhắc đến tên những con vật nào? (Con lợn, con vịt, con chim).
- Ngoài những con vật vừa kể, trong gia đình còn có nuôi các con vật gì? (Chó, mèo, ngỗng, ngang, trâu, bò,..)
- Cô mời các con đến thăm 1 gia đình xem có những con vật gì nhé!
2. Nội dung
2.1- Làm quen các con vật.
* Làm quen con gà mái
Cô cho trẻ quan sát mô hình trại chăn nuôi.
Cô đọc câu đố:
                   "Có cánh mà chẳng biết bay
                   Đẻ trứng cục tác cục ta từng hồi
                   Ấp trứng, khi trứng nở rồi
                   Suốt ngày "cục cục" kiếm mồi nuôi con
                                     Là con gì?" (Con gà mái )
Cô cho trẻ quan sát con gà mái. Cô hỏi trẻ:
- Ai biết gì về con gà mái? (Gà mái có mỏ, nhiều lông, 2 cánh, 2 chân).
Cô dùng thước chỉ vào từng bộ phận mô hình con gà mái và hỏi trẻ:
- Con gà mái có mấy chân?
- Nó có mấy cánh?
Cô giới thiệu: gà mái có 2 chân, 2 cánh, có mỏ, biết đẻ trứng và là vật nuôi trong gia đình.
•Làm quen con gà trống
Cô cho trẻ quan sát mô hình con gà trống.
- Còn đây là con gà gì? (Con gà trống).
- Gà trống và gà mái có điểm gì giống nhau ? (Cùng gọi là gà, có 2 chân, 2 cánh, có mỏ...).
- Gà trống và gà mái có điểm gì khác nhau? (Khác nhau về đặc điểm mào và đuôi...).
Cô cho trẻ nhắm mắt xem con gì biến mất.
Cô cất con gà trống và hỏi trẻ :
- Con gì biến mất?
• Làm quen con chim
Cô đưa mô hình con chim đậu trên cành cây ra và hỏi trẻ:
- Con gì đã xuất hiện?
Cô đưa mô hình con chim đến gần từng trẻ quan sát.
- Ai biết gì về con chim này nào? ( Có mỏ, có 2 cánh, 2 chân, biết bay, biết hót...).
Cô mời 4-5 trẻ trả lời.
Cô cung cấp thêm cho trẻ tên những loại chim biết nói: Chim chào mào, chim họa mi, chim sáo...
Cô tổng kết những đặc điểm đặc trưng của chim.
• Làm quen con vịt
- Các con hãy lắng nghe xem tiếng kêu của con gì đây nhé!
Cô bắt chước tiếng kêu của con vật.
Cô đưa con vịt ra cho trẻ quan sát.
Cô cho trẻ kể đặc điểm của vịt, cô tổng kết các đặc điểm đặc trưng của vịt.
* So sánh: Con vịt và con chim
- Con vịt và con chim có điểm gì giống nhau? (Cùng có 2 chân, 2 cánh, có mỏ, là vật nuôi trong gia đình).
- Con vịt và con chim có điểm gì khác nhau? (Vịt biết bơi, chân có màng, kêu cạp cạp..., chim biết bay, biết hót...).
- Chúng mình vừa kể và so sánh vịt với chim, gà trống với gà mái.
- Ai giỏi nói cho cô và các bạn biết những con vật này có điểm gì giống nhau. ( Cùng có 2 chân, 2 cánh, có mỏ, cùng là vật nuôi trong gia đình, có lợi ích cho mọi người).
- Những con vật này có lợi ích gì cho con người? (Cung cấp thịt và trứng).
- Thịt và trứng của những con vật này thuộc nhóm chất gì? (Nhóm chất đạm).
- Ăn chất đạm có lợi gì? (Giúp cơ thể khỏe mạnh, mau lớn).
- Vậy trong bữa ăn ở trường cũng như ở nhà, các con hãy ăn đầy đủ chất dinh dưỡng nhé!

Thông qua việc tham khảo sẽ giúp quý thầy cô nắm vững nội dung bài soạn, nâng cao kỹ năng soạn giáo án. Mời quý thầy cô đăng nhập và download miễn phí về máy.
Đồng bộ tài khoản